Thể bị động tiếng Nhật – Cách chia và 2 loại thể bị động

Thể bị động tiếng Nhật là gì? Cách chia thể bị động trong tiếng Nhật N4 như thế nào? Thể bị động tiếng Nhật được sử dụng trong tình huống nào? Sau đây, Nhà sách Daruma sẽ giới thiệu với các bạn làm thế nào để chia thể bị động cho chuẩn và một số ví dụ thể bị động trong tiếng Nhật.

Thể bị động tiếng Nhật-thể bị động trong tiếng Nhật

Thể bị động tiếng Nhật - Cách chia và phân loại thể bị động

Trong ngữ pháp tiếng Nhật, những câu văn lấy sự vật chịu sự tác động làm trung tâm như là 「財布が盗まれた」(Cái túi của tôi bị trộm rồi),「校舎が建てられた」 ( Khu giảng đường đã được xây dựng) được gọi là 受身・受け身(うけみ)- Bị động.

「〜されてしまった…」thường được sử dụng để thể hiện sự khó chịu, sắc thái tiêu cực, giống những câu gặp phải phiền phức như 「盗まれた」(Bị ăn trộm)

田中くんが 私を たたいた。-  能動文   (Anh Tanaka đã đánh tôi. – Câu chủ động)
私は 田中くんに たたかれた。-  受け身文   (Tôi bị anh Tanaka đánh. – Câu bị động)

Tùy thuộc vào ý nghĩa của động từ cũng có khi sẽ gặp 「〜してもらった」 trong những câu bị động mang sắc thái tích cực.

先生が 私を 褒めた。- 能動文 (Giáo viên khen tôi.   – Câu chủ động)
私は 先生に 褒められた。- 受け身文  (Tôi được giáo viên khen.   – Câu bị động)

Khi đã quen thuộc với văn phong trong tiếng Anh, ngươi nước ngoài học tiếng Nhật sẽ mất nhiều thời gian để tập quen với cách diễn đạt thụ động. Tuy nhiên, người Việt Nam chúng ta có một lợi thế là trong tiếng Việt đã có sẵn thể bị động, chính vì vậy chỉ cần chú ý một chút trong cách chia là đã có thể áp dụng vào trong tiếng Nhật.

Hãy cùng Daruma khám phá một các kiến thức cần nắm ở cách chia, cũng như các sử dụng thể bị động tiếng Nhật.

Xem ngay: Thể sai khiến tiêng Nhật

Thể bị động tiếng Nhật là gì?

 

Thể bị động tiếng Nhật - Cách chia và 2 loại thể bị động

Câu bị động lấy sự vật chịu tác động nào đó lam trung tâm trong câu.

Hay còn gọi là 受動態(じゅどうたい)(Thể thụ động)

〇〇は 〇〇に 〇〇される
〇〇は 〇〇に 〇〇を 〇〇された。

Bị động thường được thể hiện bằng cách thêm các động từ phụ 「れる」「られる」vào dạng phủ định của động từ.

Bạn có thể đã nghe qua một số câu chẳng hạn như 「親に叱られる」(Tôi bị mẹ la)「上司に怒られた」(Tôi bị cấp trên nổi giận)

Nhân tiện, ngoài cách sử dụng bị động, 「られる」 còn được sử dụng trong những cách khác để diễn đạt ý nghĩa có thể, tự phát hay tôn trọng. Cùng một từ 「見られる」nhưng có nhiều ý nghĩa khác nhau sau đây:

  • 多くの お客様に 見られる。  (受け身) (Được nhiều khách hàng xem) (bị động)
  • この海でイルカを見られる。  (可能)   (Bạn có thể nhìn thấy cá heo ở vùng biển này) (khả năng)
  • 先生がそちらを見られた    (尊敬)   (Giáo viên đã xem qua chỗ đó) (tôn trọng)

Cách chia thể bị động tiếng Nhật

1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → あ + れる

Ví dụ: 話す(はなす)→ 話される、言う(いう)→ 言われる、書く(かく)→ 書かれる

2. Động từ nhóm 2: Bỏ đuôi る → られる

Ví dụ: 食べる(たべる)→ 食べられる、見る(みる)→ 見られる、教える(おしえる)→ 教えられる

* Dạng bị động của động từ nhóm 2 giống với cách chia thể khả năng

3. Động từ nhóm 3 (bất quy tắc)

する → される     来る(くる)→ 来られる(こられる)→ giống với thể khả năng

Phân loại thể bị động tiếng Nhật

Thể bị động tiếng Nhật - Cách chia và 2 loại thể bị động

Bị động là một cách diễn đạt quen thuộc và thường được sử dụng, nhưng cũng có những loại bị động nhỏ.
Có nhiều lý thuyết khác nhau về cách gọi nó.
Dưới đây là một số kiểu sẽ giúp bạn hiểu bị động một cách dễ dàng. Hãy xem xét kỹ hơn.

Thể bị động tiêng Nhật trực tiếp

Thể bị động tiếng Nhật - Cách chia và 2 loại thể bị động

Bị động có thể được chia thành「直接受け身」(Bị động trực tiếp) và「間接受け身」(Bị động gián tiếp).

Trước hết, tôi sẽ giải thích chi tiết về 「直接受け身」(Bị động trực tiếp).

Bị động trực tiếp là câu trong đó chủ ngữ là việc được người khác trực tiếp làm.

Định nghĩa

Có một câu chủ động tương ứng
Bản thân nó không có nghĩa là khó chịu (tùy thuộc vào nghĩa của chính động từ đó)
Nó cũng ở trong tiếng Anh

Ví dụ:

私は 先生に 叱られた

Thể bị động trực tiếp trong câu ví dụ, chủ ngữ là “tôi” đã bị làm một việc gì đó trực tiếp bởi một “giáo viên” khác. Trong trường hợp của câu ví dụ có nghĩa là bạn đang bị mắng.
Trực tiếp bị động luôn có một câu lệnh chủ động tương ứng.
Trong câu ví dụ trên cũng có một câu chủ động tương ứng.

Câu chủ động:   先生は 私を 叱った。

Câu bị động trực tiếp: 私は 先生に 叱られた

Tân ngữ của câu chủ động trở thành chủ ngữ của câu bị động.
Hãy xem xét các câu bị động chủ động và trực tiếp tương ứng trong bảng.

Câu chủ động Câu bị động
先生は 私を 褒めた。

(Giáo viên khen tôi.)

私は 先生に 褒められた。

(Tôi được giáo viên khen.)

母は 妹を 叱った。

(Mẹ tôi la em gái.)

妹は 母に 叱られた。

(Em gái tôi bị mẹ la)

田中は 佐藤を 殴った。

(Tanaka đánh Satou)

佐藤は 田中に 殴られた。

(Satou bị Tanaka đánh.)

ワニは 鹿を 食べた。

(Con cá sấu đã ăn thịt con nai.)

鹿は ワニに 食べられた。

(Con nai đã bị con cá sấu ăn thịt.)

佐藤は 田中に 告白した。

(Satou tỏ tình với Tanaka)

田中は 佐藤に 告白された。

(Tanaka được Satou tỏ tình.)

Bạn có thể thấy rằng câu bị động trực tiếp có một câu chủ động tương ứng.

Câu bị động trực tiếp có thể là khẳng định hoặc phủ định, tùy thuộc vào ý nghĩa của động từ. Mặt khác, câu bị động gián tiếp luôn mang một sắc thái tiêu cực là “bất tiện”.

Thể bị động tiếng Nhật gián tiếp 

Thể bị động tiếng Nhật - Cách chia và 2 loại thể bị động

Bị động gián tiếp là câu mà chủ ngữ được người khác thực hiện một cách gián tiếp.
Con người là chủ thể. Đó là một câu diễn đạt rằng chủ thể bị ảnh hưởng xấu bởi một việc gì đó đã làm và cảm thấy phiền phức.
Sự khác biệt lớn so với bị động trực tiếp là bị động gián tiếp không có câu chủ động tương ứng. Ngoài ra, trong khi bị động trực tiếp mang sắc thái tích cực tùy thuộc vào ý nghĩa của động từ, thì bị động gián tiếp luôn mang sắc thái tiêu cực là “phiền toái”.
Bị động gián tiếp có hai định nghĩa:

Không có câu chủ động tương ứng.
Mang hàm ý khó chịu

Ví dụ:

私は 母に 漫画を 捨てられた。

(Tôi đã bị mẹ vứt hết truyện tranh.)
Sự khác biệt so với bị động trực tiếp là chủ ngữ “tôi” được thực hiện gián tiếp bởi một người khác (mẹ) (truyện tranh đã bị vứt).

Xem ngay: Thể mệnh lệnh tiếng Nhật

Câu chủ động:      母が 漫画を 捨てた。

Câu bị động: 私は 母に 漫画を 捨てられた。

Trong câu bị động, “Tôi” là chủ ngữ, nhưng trong câu chủ động, không có “Tôi”. Điều này có nghĩa là không có câu lệnh hoạt động tương ứng.
Ngoài ra, “tôi” mang một sắc thái rằng mẹ tôi đã bỏ truyện tranh và thật phiền phức.

Tôi không trực tiếp khó chịu như trong câu「佐藤は田中に殴られた」(Satou bị tanaka đánh), mà là khó chịu gián tiếp vì「漫画を捨てられた」(bị vứt truyện tranh).

Câu chủ động Câu bị động gián tiếp
Không có (私は)ほかの客に エレベーターを 閉められた。

(tôi) bị một khách hàng khác đã đóng thang máy.

Không có (私は)友だちに お弁当を 食べられた。

(Tôi) bị bạn ăn mất hộp cơm trưa. 

Không có (私は)ママ友に 悪口を 言いふらされた。

(Tôi) bị bạn của mẹ tôi nói xấu . 

Không có (私は)ひったくりに カバンを ひったくられた。

(Tôi) bất ngờ bị giật túi xách.

Trên đây là tổng hợp những kiến thức hữu ích giúp bạn nắm rõ thể bị động tiếng Nhật hơn, Daruma hy vọng qua bài viết này giúp bạn tự tin hơn trong cách sử dụng, cũng như sử dụng hợp lí trong những tình huống giao tiếp tiếng Nhật để không gặp phải bất cứ vấn đề gì về thể bị động tiếng Nhật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.