Thể ý chí trong tiếng Nhật

Thể ý chí trong tiếng Nhật là gì? Cách chia thể ý chí trong tiếng Nhật như thế nào? thể ý chí trong tiếng Nhật được sử dụng trong tình huống nào? Sau đây, Nhà sách Daruma sẽ giới thiệu với các bạn làm thế nào để chia thể ý chí cho chuẩn và một số ví dụ thể ý chí trong tiếng Nhật.

Thể ý chí trong tiếng Nhật

Động từ thể ý chí, trong tiếng Nhật gọi là 意思形 (いしけい). Ở trình độ N5 chúng ta đã học thể ~ましょう, đây chính là dạng lịch sự của thể ý chí mà chúng ta sẽ học trong bài này. Gọi là thể ý chí vì nó diễn đạt ý chí muốn làm gì đó, muốn mời mọc, rủ rê, hay đề xuất một việc gì đó.

form ikoukei

Xem ngay: Thể mệnh lệnh tiếng Nhật

Động từ nhóm 1: chuyển đuôi 「u」sang ō 

Thể từ điển => Thể ý chí 

行(い)く=> 行こう 

急(いそ)ぐ=> 急ごう 

飲(の)む=> 飲もう 

呼(よ)ぶ=> 呼ぼう 

終(お)わる=> 終わろう 

待(ま)つ=> 待とう 

会(あ)う=> 会おう 

話(はな)す=> 話そう

Động từ nhóm 2: bỏ thêm よう 

Thể từ điển => Thể mệnh lệnh 

食(た)べる=> 食べよう 

始(はじ)める=> 始めよう 

出(で)かける=> 出かけよう 

見(み)る=> 見よう

Động từ nhóm 3:

する => しよう 

来(く)る=> 来(き)よう

Ý nghĩa thể ý chí

一緒に行こう! (Đi cùng tôi nhé!)

一緒に行きましょう!(Đi cùng tôi nhé!)

今夜早く寝よう. (Tối nay đi ngủ sớm.)

Ở câu đầu, mang ý nghĩa thuyết phục người khác  (cùng với tôi), và có ý nghĩa giống với dạng câu ましょう mang ý nghĩa rũ rê đã học ở N5

Đối tượng sử dụng là người quen và những người bình thường.
Không dành cho người không quen hoặc người cao tuổi.

Cũng như vậy ở câu 3, mang ý nghĩa  “sự quyết tâm và ý chí của bạn” (tự bản thân bạn).

Tổng hợp một số mẫu ngữ pháp thể ý chí trong tiếng Nhật

  • V(よ)うと思う : (tôi/ai đó) định làm gì / dự định sẽ làm gì
夏休みに、日本へ旅行しようと思います. (Trong kỳ nghỉ hè, tôi muốn đi du lịch Nhật Bản.)
日曜日に、家でゆっくり過ごそうと思います. (Vào ngày chủ nhật, tôi muốn thư giản ở nhà.)
いつもアメリカへ留学しようと思っています. (Tôi luôn muốn đi du học Mỹ.)
Mẫu câu này có nghĩa là “Tôi (ngôi thứ nhất) muốn làm điều gì đó”.
Nếu ý tưởng này vẫn tiếp tục trong một thời gian, bạn có thể sử dụng 「〜とますより」.
Người thứ hai sử dụng câu nghi vấn và người thứ ba sẽ giải thích sau.
  •  Vる/ Vない + つもりです: Dự định làm, dự định không làm gì ~

来年日本(らいねんにほん)へ行(い)くつもりです。(Năm sau tôi dự định sang Nhật.)

明日(あした)からはたばこを 吸(す)わないつもりです。(Tôi định từ ngày mai sẽ không hút thuốc.)

 so với mẫu câu V thể ý chí とおもっています, V thông thường つもりです mang ý nghĩa quyết đoán hơn được sử dụng để chỉ một ý hướng rõ rệt, 1 quyết định chắc chắn hoặc 1 dự định lớn trong cuộc sống.

  • V(よ)うとする : Dự định làm gì; có kế hoạch làm gì
起きようとしたが、動けません. (Tôi cố gắng dậy nhưng không thể di chuyển.)
夏休み終わろうととしています. (Kỳ nghỉ hè sắp kết thúc.)
このビルがもうすぐ倒れようとしています.  (Tòa nhà này sắp sập.)
家を出ようとした時に、電話がかかってきました. (Tôi nhận được cuộc gọi khi tôi chuẩn bị rời khỏi nhà)
Nếu mẫu câu này được đặt trước bởi “động từ có chủ ý”, thì mang ý nghĩa “bạn đang cố gắng là điều gì đó”
Trong trường hợp như ở 3 câu sau, mẫu câu mang ý nghĩa giải thích về một điều gì đó hoặc trạng thái tức thời.
  • V(よ)うとしない : Chưa làm
その質問に答えようとしません。 (Sẽ chưa trả lời câu hỏi đó. )
決してそこへ行こうとしません。(Tôi sẽ  chưa bao giờ đến đó.)
Mẫu câu này là từ chối V(よ)うとする, nghĩa là “Tôi không muốn làm, tôi không muốn làm gì cả”.

Các bạn đã nắm được ý nghĩa cũng như các chia thể ý chí trong tiếng Nhật chưa?

Trên đây là tổng hợp những kiến thức hữu ích giúp bạn nắm rõ thể ý chí trong tiếng Nhật hơn, Daruma hy vọng qua bài viết này giúp bạn tự tin hơn trong cách sử dụng, cũng như sử dụng hợp lí trong những tình huống giao tiếp tiếng Nhật để không gặp phải bất cứ vấn đề gì về thể bị động tiếng Nhật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.