Phân biệt にとって に対して

Phân biệt にとって に対して (phân biệt nitotte nitaishite) là bài viết phân biệt 2 ngữ pháp mang nghĩa đối với trong tiếng Nhật mà nhiều Bạn học viên thường hay nhầm lẫn.

phân biệt にとって に対して

Xem thêm:

にとって ngữ pháp

に対して ngữ pháp

Phân biệt にとって に対して (Phân biệt nitotte nitaishite)

~にとって : “ Đối với ”

“ Đối với A, B thì ~ .

Dùng khi đứng trên lập trường của A mà suy nghĩ thì….. vế sau đưa ra nhận xét, đánh giá, quan điểm (A nhìn vào B và suy nghĩ, đưa ra đánh giá, nhận định khi nhìn từ lập trường của ai đó, vật được nhắc đến)

Ví dụ:
例1. 彼は私にとって とても大切な存在だ

Anh ấy rất quan trọng đối với tôi.

例2. それは私にとってはやさしい料理だ。

Đó là món ăn dễ nấu đối với tôi.

例3. 私にとっては複雑でした。

Đối với tôi thì nó phức tạp.

例4. 泳ぐことは私にとって簡単です。

Bơi lội thì rất đơn giản đối với tôi.

~に対して: “ Đối với/ trái với/ đáp lại sự vật đó. ”

N + に対して
N + にたいする + N

Cách dùng:

に対して dùng để chỉ ra đối tượng mà hành vi, thái độ hướng về sự vật đó

Vế sau thường sử dụng cùng với những động từ như là「要求する」、「請求する」、「反発する」、「責任を持つ」「訴える」、「親切だ」、「無関心だ」

例文:

  • 彼は誰に対しても礼儀正しい。 Anh ấy lịch sự với tất cả mọi người.
  • 私は人に対して気を使いすぎる。Tôi quá quan tâm người khác.
  • 彼は私に対して厳しい。Anh ấy khắt khe với tôi.
  • 彼はみんなに対して優しいです。Anh ấy tốt bụng với tất cả mọi người.

Để phân biệt にとって に対して hãy để ý 2 điểm sau:

にとって dùng với những từ chỉ quan điểm, lập trường, nhận xét đánh giá ở vế sau

に対して dùng với những từ diễn tả thái độ, hành vi ở vế sau

Xem thêm: Shinkanzen Masuta N3 Ngữ pháp – Tiếng Việt

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.