Thể thông thường tiếng Nhật

Thể thông thường tiếng nhật là gì?Thể thông thường được người Nhật sử dụng nhiều trong các cuộc trò chuyện theo kiểu thân mật, với những bạn yêu thích Nhật bản, yêu thích tiếng Nhât sẽ thấy chúng xuất hiện nhiều trong phim ảnh, truyện tranh, YouTube, v..v. 

Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ về thể thông thường (普通形 – ふつうけい)trong tiếng Nhật, hay còn gọi là cách nói thân mật, đó sẽ là kiến thức mà bạn phải nắm vững để có thể giỏi tiếng Nhật về sau này.

Thể thông thường

Thể thông thường tiếng Nhật – cách chia và cách dùng

Để hiểu hơn về thể thông thường tiếng Nhật Bạn hãy theo dõi 1 số hình minh họa sau:

 先生、日曜日、暇ですか。

Thể thông thường

 パーティーをします。是非、来てください。

Thể thông thường

Đó là những cách nói mà Bạn được học từ bài 1 đến bài 19 giáo trình minna no nihongo

Tuy nhiên người Nhật ít dùng cách nói này nhiều trong cuộc sống mà thường dùng cách nói như sau khi giao tiếp với bạn bè, đồng nghiệp, người nhỏ tuổi hơn….

 日曜日、ひま?

Thể thông thường

 パーティーをするよ。来ない?

Thể thông thường

Hãy theo dõi thêm 2 ví dụ dưới đây

Khi nói lịch sự với senpai, sếp, người lớn tuổi hơn…

 飲みに行きませんか。

Thể thông thường

 

Tuy nhiên trong trường hợp nói với người ngang hàng như bạn bè, đồng nghiệp thì nên đổi qua cách nói này
飲みに行かない?

Thể thông thường

 

Lịch sự: 
暑いですね。

フォーマルスタイル

Thông thường 
暑いねー。

インフォーマル

Nếu khó theo dõi thể thông thường hãy so sánh 2 đoạn hội thoại sau

thể thông thường

Chia thể thông thường trong tiếng nhật

  • Thể thông thường của câu động từ:

Thể thông thường của câu động từ

 

Ví dụ 1: Thể lịch sự ( Hình 1) chuyển sang thể thông thường ( Hình 1-1)

thể thông thường
Hình 1
thể thông thường
Hình 1-1

Ví dụ 2: 明日東京へ行きます。( Ngày mai tôi sẽ đi Tokyo )

→明日東京へ行く。 ( Ngày mai tôi sẽ đi Tokyo )

Ví dụ 3:今日何も買いません。( Hôm nay tôi không mua gì cả )

→今日何も書かない。( Hôm nay tôi không mua gì cả )

Ví dụ 4:少し疲れました。( Tôi hơi mệt )

→少し疲れた。( Tôi hơi mệt )

Ví dụ 5:昨日日記を書きませんでした。( Hôm qua tôi không viết nhật ký )

→きのう日記を書かなかった。( Hôm qua tôi không viết nhật ký )

Ví dụ 6: ベトナムに住んでいます。( Tôi sống ở Việt Nam )

→ベトナムに住んでいる。( Tôi sống ở Việt Nam )

Ví dụ 7: フランス語を話すことができません。( Tôi không thể nói tiếng Pháp )

→フランス語を話すことができない。( Tôi không thể nói tiếng Pháp )

Xem thêm: Trọn bộ giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2

  • Trường hợp đặc biệt –  thể thông thường của động từ あります:

thể thông thường

Ví dụ 1: お酒を飲んだことがあります。( Tôi đã từng uống rượu sake )

→お酒を飲んだことがある。( Tôi đã từng uống rượu sake )

Ví dụ 2: 今お金がありません。( Bây giờ tôi không có tiền )

→今お金がない。( Bây giờ tôi không có tiền )

Ví dụ 3: 昨日田中さんと約束がありました。( Hôm qua tôi có hẹn với anh Tanaka )

→昨日田中さんと約束があった。( Hôm qua tôi có hẹn với anh Tanaka )

Ví dụ 4: 昨日時間がありませんでしたから、宿題をしませんでした。( Hôm qua vì không có thời gian nên em không làm bài tập)

→ 昨日時間がなかったから、宿題をしなかった。( Hôm qua vì không có thời gian nên em không làm bài tập )

Ví dụ 5: 銀行へ行かなければなりません。( Tôi phải đi đến ngân hàng )

→銀行へ行かなければならない。( Tôi phải đi đến ngân hàng )

  • Thể thông thường của câu tính từ đuôi い :

thể thông thường

*Đối với tính từ いい: 

thể thông thường

Ví dụ 1: 日本語の勉強はおもしろいです。( Học tiếng nhật thì thú vị )

→日本語の勉強はおもしろい。( Học tiếng nhật thì thú vị )

Ví dụ 2: その辞書はよくないです。( Từ điển này không hay )

→その辞書はよくない。( Từ điển này không hay )

Ví dụ 3: 今朝は頭がいたかったです。( Sáng nay tôi đau đầu )

→今朝は頭がいたかった。( Sáng nay tôi đau đầu )

Ví dụ 4: 昨日のパーティーはたのしくなかったです。( Bữa tiệc hôm qua thì không vui  )

→昨日のパーティーはたのしくなかった。( Bữa tiệc hôm qua thì không vui )

Ví dụ 5: 富士山に乗りたくないです。( Tôi không muốn đi leo núi )

→富士山に乗りたくない。( Tôi không muốn đi leo núi )

Ví dụ 6: レポートを書かなくてもいいです。( Không cần viết báo cáo cũng được )

→レポートを書かなくてもいい。( Không cần viết báo cáo cũng được )

  • Thể thông thường của câu tính từ đuôi な :

thể thông thường

Ví dụ 1: カリナさんは絵が上手です。( Chị Karina vẽ đẹp )

→カリナさんは絵が上手だ。( Chị Karina vẽ đẹp )

Ví dụ 2: 私は猫がすきじゃありません。( Tôi không thích mèo )

→私は猫がすきじゃない。( Tôi không thích mèo )

Ví dụ 3: 昨日の試験はとても簡単でした。( Bài kiểm tra hôm qua rất dễ )

→昨日の試験はとても簡単でした。( Bài kiểm tra hôm qua rất dễ )

Ví dụ 4: 先週の土曜日はひまじゃありませんでした。( Thứ 7 tuần trước tôi không rãnh )

→先週の土曜日はひまじゃなかった。( Thứ 7 tuần trước tôi không rãnh )

  • Thể thông thường của câu danh từ :

thể thông thường

Ví dụ 1: ワットさんは会社員です。( Anh Watt là nhân viên công ty )

→ワットさんは会社員だ。( Anh Watt là nhân viên công ty )

Ví dụ 2: 今日は休みじゃありません。( Hôm nay không phải ngày nghỉ )

→今日は休みじゃない。( Hôm nay không phải ngày nghỉ )

Ví dụ 3: 昨日は雨でした。( Hôm qua trời mưa )

→昨日は雨だった。( Hôm qua trời mưa )

Ví dụ 4: 昨日は日曜日じゃありませんでした。( Hôm qua không phải là chủ nhật )

→昨日は日曜日じゃなかった。( Hôm qua không phải là chủ nhật )

Xem thêm: Khóa học N4 Cấp Tốc

Cách dùng thể thông thường 

Thể thông thường được sử dụng khi dùng với các đối tượng sau: 

  1. Bạn bè thân thiết.
  2. Đồng nghiệp.
  3. Cấp dưới của mình.
  4. Người thân trong gia đình.
  5. Người kém tuổi nhưng thân

Ngoài ra, văn viết cũng có thể dùng thể thông thường: Báo chí, sách, luận văn và ghi chép cá nhân như nhật ký, v..v . Riêng thư từ chúng ta phải dùng thể lịch sự.

Hy vọng bài viết về thể thông thường này sẽ giúp ích cho việc học tiếng Nhật của các bạn thêm dễ dàng, cố gắng luyện tập mỗi ngày, làm thật nhiều bài tập để nhớ kiến thức thật lâu. Chúc các bạn học tốt!

Thể thông thường của 1 số công thức đặc biệt

Chia thể thông thường công thức bài 14 & 15

Thể thông thường

Lịch sự: はい、つぎは「食べてください」。これは、「食べて」。
Thông thường:食べて
Lịch sự:「食べています」は、「います」だから?
Thông thường:食べている
Lịch sự:そうです。じゃ、「Aさんの住所を知っていますか」は?
Thông thường:Aさんの住所を知っている?
Lịch sự:そうですね。「いいえ、知りません」は?
Thông thường:ううん、知らない
Lịch sự:はい。じゃ「食べてもいいです」は?
Thông thường:食べてもいい
Lịch sự:そうですね。じゃ、「食べてはいけません」は?「いけません」・・・
Thông thường:食べてはいけない

Chia thể thông thường công thức bài 17

thể thông thường

 

Lịch sự:はい。じゃ、「食べないでください」は?「食べてください」が、「食べて」だから・・・
Thông thường:食べないで
Lịch sự:そうです。じゃ、「食べなければなりません」は?「なりません」・・・
Thông thường:食べなければならない
Lịch sự:いいですね。じゃ、「食べなくてもいいです」は?
Thông thường:食べなくてもいい

Chia thể thông thường công thức bài 18

Thể thông thường

Lịch sự:じゃつぎ。「食べることができます」は?
Thông thường:食べることができる
Lịch sự:「食べることができません」は?
Thông thường:食べることができない
Lịch sự:いいですね。じゃ、「趣味はおいしいものを食べることです」は?「ことです」は名詞です。
Thông thường:趣味はおいしいものを食べることだ
Lịch sự:そうですね。名詞は「だ」です。じゃ、「食べる前に、手を洗います」は?
Thông thường:食べる前に、手を洗う

Chia thể thông thường công thức bài 19

Thể thông thường

Lịch sự:いいですね。あと少しです。「食べたことがあります」は?
Thông thường:食べたことがある
Lịch sự:「食べたことがありません」は?
Thông thường:食べたことがあら・・・食べたことがない
Lịch sự:そうですね。「ありません」は特別です。じゃ、「ご飯を食べたり、ビールを飲んだりします」は?
Thông thường:ご飯を食べたり、ビールを飲んだりする
Lịch sự:さいご。「日本語が上手になりました」は?
Thông thường:日本語が上手になった!
Lịch sự:いいですね!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *