Bảng chữ cái Hiragana-Katakana

 

Bảng chữ cái hiragana là bài viết tổng hợp bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana bằng hình ảnh và các phương pháp gợi nhớ, giúp người học bảng chữ cái tiếng Nhật học và luyện tập bảng chữ này đơn giản hơn. Để học bảng chữ cái hiragana trong thời gian ngắn Bạn phải viết và liên tưỡng mỗi chữ theo phương pháp riếng của mình. Nếu được Bạn có thể học kèm thêm từ vựng đi theo đó.

Chúng ta sẽ học bảng chữ cái Hiragana theo từng hàng ngang với các bước như sau:

• Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ. Hãy liên tưởng hình dáng các chữ cái thành các sự vật xung quanh mình để dễ nhớ hơn.

• Bước 2: Kết hợp vừa nhìn chữ cái, vừa nghe audio phát âm của chữ và phát âm bảng chữ theo file âm thanh. Hãy nghe và nhắc lại thật nhiều lần cho đến khi bạn phát âm giống hệt như audio.

Bước 3: Tập viết từng chữ cái đúng thứ tự các nét. Viết đi viết lại nhiều lần để mặt chữ in sâu vào tâm trí bạn.

• Bước 4: Ôn tập lại thường xuyên bằng cách sử dụng Flashcard. Bạn có thể tự tạo các tấm thẻ nhỏ, một mặt ghi chữ cái Hiragana, mặt còn lại ghi cách đọc của chữ cái đó. Mang bộ Flashcard này theo bên mình và ôn tập bất cứ khi nào rảnh rỗi là cách tuyệt vời để nhớ lâu hơn.

Tiếng Nhật được viết trong sự phối hợp ba kiểu chữ: kanji (漢字かんじ (Hán tự)? “chữ Hán” kiểu Nhật Bản, có một số khác biệt so với Trung Quốc) và hai kiểu chữ tượng thanh (ghi âm tiết) – kana (仮名かな (giả danh)?) gồm kiểu chữ nét mềm hiragana (平仮名ひらがな (bình giả danh)?) và kiểu chữ nét cứng katakana (片仮名カタカナ (phiến giả danh)?).

Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của tiếng Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ… Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài (kể cả tiếng Trung, tuy có chữ Hán nhưng Katakana vẫn được dùng để phiên âm tiếng Quan Thoại, ví dụ như Thượng Hải 上海, tiếng Nhật dùng シャンハイ (Shanhai) để phiên âm từ bính âm là “Shànghăi”ít khi dùng từ Hán-Nhật là “じょうかい” Joukai), và có lúc thay Hiragana để nhấn mạnh từ gốc Nhật (ví dụ như “Kimi” (bạn/cậu), có lúc dùng キミ để nhấn mạnh cho きみ, giống như trong tiếng Việt nhấn mạnh bằng cách cho vào “ngoặc kép” hay VIẾT IN HOA).

Bảng ký tự Latinh Rōmaji cũng được dùng trong tiếng Nhật hiện đại, đặc biệt là ở tên và biểu trưng của các công ty, quảng cáo, nhãn hiệu hàng hoá, khi nhập tiếng Nhật vào máy vi tính và được dạy ở cấp tiểu học nhưng chỉ có tính thí điểm. Số Ả Rập theo kiểu phương Tây được dùng để ghi số, nhưng cách viết chữ số Hán theo Kanji như “一二三” (nhất nhị tam) cũng rất phổ biến.

Từ vựng Nhật chịu ảnh hưởng lớn bởi những từ mượn từ các ngôn ngữ khác. Một số lượng khổng lồ các từ vựng mượn từ tiếng Hán, hoặc được tạo ra theo kiểu của tiếng Hán, tồn tại qua giai đoạn ít nhất 1.500 năm.

Từ cuối thế kỷ XIX, tiếng Nhật đã mượn một lượng từ vựng đáng kể từ ngữ hệ Ấn-Âu, chủ yếu là tiếng Anh. Do mối quan hệ thương mại đặc biệt giữa Nhật Bản và Hà Lan vào thế kỷ thứ XVII, tiếng Hà Lan cũng có ảnh hưởng, với những từ như bīru (từ bier; “bia”) và kōhī (từ koffie; “cà phê”).jj

Bảng chữ cái hiragana và một số hình ảnh liên tưởng

/a/ — Chúng ra có thể gợi nhớ bằng cái liên tưởng có cái anten trên mái nhà (chữ a mượn âm của anten + hình ảnh cây anten )

a1a2a3

/i/ — Trong tiếng Anh, eel là con lươn, chúng ta mượn âm i + hình ảnh 2 con lươn

i1i2i3

/u/ — mượn hình ảnh người cong lưng kéo vật nặng + âm u phát ra khi kéo quá nặng

u1u2u3

/e/ — Tôi phải tập thể dục, mượn âm e trong chữ excersice để liên tưởng

e1e2e3

/o/ — một trái bóng đang nằm trên sân golf (âm o liên tưởng với hình ảnh như bên dưới)

o1o2o3

/ka/ — Hình ảnh con diều

Xem thêm: lớp N5 cấp tốc

ka1ka2ka3

/ki/ –Mượn hình ảnh chìa khóa, âm ki và hình ảnh chìa khóa

ki1ki2ki3

/ku/ — Mượn hình ảnh mỏ chim cu + âm thanh

ku1ku2ku3

/ke/ — Giống két bia, mượn âm ke trong chữ két + hình như bên dưới

ke1ke2ke3

/ko/ — Mượn âm ko trong chữ core, lõi trái táo + hình ảnh như bên dưới

ko1ko2ko3

/sa/ — Mượn hình ảnh như bên dưới, tuy nhiên có thể thay thế bằng chữ X trong hình đi xa + con đường

sa1sa2sa3

/si/ — mái tóc cô gái + âm She

shi1shi2shi3

/su/ — Sooey, sooey! す as in “sooey.”

su1su2su3

/se/ — This is Senor Lopez. せ as in “senor.”

se1se2se3

/so/ — Zig-zag sewing. そ as in “sewing.”

so1so2so3

/ta/ — t” and “a” make ta. た as in “ta.”

ta1ta2ta3

/ti/ — (pronounced as /chi/) She is a cheerleader. ち as in “cheerleader.”

chi1chi2chi3

/tu/ — (pronounced as /tsu/) Tsunami is a tidal wave. つ as in “tsunami.”

tsu1tsu2tsu3

/te/ — The dog has a wagging tail. て as in “tail.”

te1te2te3

/to/ — Ouch! A nail is in my toe. と as in “toe.”

to1to2to3

/na/ — nun is kneeling in front of a cross. な as in “nun.”

na1na2na3

/ni/ — I have a needle and thread. に as in “needle.”

ni1ni2ni3

/nu/ — Noodles and chopsticks. ぬ as in “noodles.”

nu1nu2nu3

/ne/ — I caught a big fish in the net. ね as in “net.”

ne1ne2ne3

/no/ — This means NO! の as in “No.”

no1no2no3

/ha/ — I live in a house. は as in “house.”

ha1ha2ha3

/hi/ — He is on the wall. ひ as in “he.”

hi1hi2hi3

/hu/ — I climbed Mt. Fuji. ふ as in “Fuji.”

hu1hu2hu3

/he/ — There is a haystack. へ as in “haystack.”

he1he2he3

/ho/ — A house becomes a home with a satellite. ほ as in “home.”

ho1ho2ho3

/ma/ — Mama loves music. ま as in “mama.”

ma1ma2ma3

/mi/ — Who is 21? Me! み as in “me.”

mi1mi2mi3

/mu/ — Moo-moo more milk? む as in “moo.”

mu1mu2mu3

/me/ — Chopsticks and noodles without mess. め as in “mess.”

me1me2me3

/mo/ — The more worms, the more fish. も as in “more.”

mo1mo2mo3

/ya/ — I am sailing on a yacht. や as in “yacht.”

ya1ya2ya3

/yu/ — Make a U-turn as quickly as you can! ゆ as in “U-turn.”

yu1yu2yu3

/yo/ — Yoga is hard! よ as in “yoga.”

yo1yo2yo3

/ra/ — I love steamy ramen noodles. ら as in “ramen.”

ra1ra2ra3

/ri/ — I’ll give you a ribbon. り as in “ribbon.”

ri1ri2ri3

/ru/ — Look at my loop! る as in “loop.”

ru1ru2ru3

/re/ — Let’s race! れ as in “race.”

re1re2re3

/ro/ — I’m a roper! ろ as in “roper.”

ro1ro2ro3

/wa/ — Wow! A magic wand! わ as in “wand.”

wa1wa2wa3

/wo/ — (pronounced as /o/) Whoa! A cheerleader is on my toe! を as in “whoa.”

wo1wo2wo3

/nn/ — (pronounced like /ng/) This is in the end. ん as in “end.”

nn1nn2

Bảng chữ cái hiragana – phương pháp liên tưởng

Phương pháp liên tưởng là cách kết nối một vấn đề đang học, một vấn đề đang gặp phải cần được ghi nhớ, một vấn đề chưa thật quen thuộc, chưa thật hiểu rõ, nay ta móc nối nó vào cái mà mình đã biết rành rẽ thì sẽ rất dễ nhớ và nhớ rất lâu.

Để ứng dụng, ta cần xem lại các định luật liên tưởng như sau:

1- Luật tương tự: các sự vật tương tự về tính chất hoặc đặc trưng có thể hình thành liên tưởng. Như sắt thép làm ta liên tưởng đến sự cứng rắn, truyện “Tấm Cám” làm ta liên tưởng đến tình cảm gia đình…

2- Luật tương phàn: Các sự vất có những đặc điểm tương phản có thể hình thành liên tưởng. Như: sáng-tối, nóng-lạnh, nhút nhát-can đảm, thành công-thất bại…

3- Luật gần nhau: các sự vật gần nhau về thời gian và không gian cũng hình thành liên tưởng. Như thấy hoa thì có thể liên tưởng đến bướm, đến ong…

4- Luật quan hệ: Hình thành liên tưởng do mối quan hệ giữa các sự vật. Như: do cây cối ta nghĩ đến rừng, thấy ong ta nghĩ đến mật lại có thể tiếp tục liên tưởng đến sự ngọt ngào…

5- Ba luật phụ là: 

– Luật sáng rõ: liên tưởng càng rõ ràng thì ấn tượng càng sâu sắc.

– Luật lập lại: ấn tượng càng sâu sắc khi liên tưởng được lập đi lập lại nhiều lần.

– Luật (thời gian) xa gần: thời gian hình thành liên tưởng càng gần càng sâu sắc, càng xa chúng ta thì càng mờ nhạt.

Mỗi loại liên tưởng sẽ là một kết nối, là một “móc dính” với các nội dung tư liệu cần ghi nhớ. Vì thế, nếu bạn muốn có một trí nhớ tốt hãy thường xuyên rèn luyện: Khéo léo kết nối nó với những sự vật, sự việc muôn màu muôn sắc trong cuộc sống chung quanh. Chắc chắn bạn sẽ có một trí nhớ ngày càng tốt hơn.

Ngoài nhiệm vụ chính là liên tưởng, là tìm ra sự liên hệ giữa các kiến thức với nhau để dễ ghi nhớ. Phương pháp tư duy liên tưởng còn giúp chúng ta có thể tự học được nhiều hơn, phát huy tính khám phá, tính sáng tạo.

Ví dụ: từ quả táo rụng, nhờ liên tưởng nên Newton đã tìm ra các định luật chuyển động, đó là một minh chứng cho hiệu quả của sự liên tưởng. Vì vậy, đã là nhà khoa học, nhà nghệ thuật… thì ai cũng phải dùng phương pháp tư duy này.

Tóm lại, phương pháp liên tưởng là một phương pháp tư duy quan trọng rất thường được sử dụng. Nó không chỉ có tác dụng và cần thiết trong đời sống học tập hiện nay của bạn, mà phương pháp liên tưởng này sẽ còn rất hữu dụng và cần thiết cho suốt cả cuộc đời.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *