Thuật ngữ trong hợp đồng-Từ vựng hợp đồng tiếng Nhật

Từ vựng hợp đồng tiếng Nhật 契約(けいやく): Hợp đồng= Contract 解約(かいやく): Hủy hợp đồng = Cancellation of contract 3.契約終了時(けいやくしゅうりょうじ)に: Khi kết thúc hợp đồng = upon termination of the agreement 賃貸借契約(ちんたいしゃくけいやく): Hơp đồng cho thuê = Lease Contract 売買契約(ばいばいけいやく): Hợp đồng mua bán = a sale-(-)contract 輸送契約(ゆそうけいやく): Hợp đồng vận chuyển = Transportation contract; freight contract…

Read More

Liên từ tiếng Nhật và cách sử dụng liên từ

Bất kỳ ngôn ngữ nào đều có liên từ. Việc nắm bắt ý nghĩa và cách dùng nó giúp Bạn diễn đạt trôi chảy hơn, ý tưởng được truyền đạt không bị đứt khúc. Bài viết Liên từ tiếng Nhật-cách sử dụng và ý nghĩa liên từ trong tiếng Nhật sẽ giúp Bạn nắm vững các…

Read More

Phân biệt rashii らしい,poiっぽい,mitaiみたい,youよう

Học đến trung cấp học viên thường gặp khó khăn với một số điểm ngữ pháp giống nhau. Trong đó việc phân biệt phân biệt らしい,っぽい,みたい,よう được xem là khó khăn với nhiều học viên. Nhà sách tiếng Nhật hy vọng qua bài viết này học viên sẽ gỡ được khúc mắc của mình. A.「らしい」Miêu tả…

Read More

Vĩ tố trong tiếng Nhật – cách dùng yo ne na

Giống như tiếng Việt, tiếng Nhật cũng có hệ thống vĩ tố kết thúc câu như “nhé”, “mà”, “đó”…trong tiếng nhật cũng có những vĩ tố như vậy ví dụ như yo(よ ne(ね)na(な).Tuy nhiên, người học tiếng Nhật ở Việt Nam ít biết sử dụng hệ thống vĩ tố này trong đàm thoại. Thông qua…

Read More

Phân biệt tonari &yoko&soba có lẽ là điều khó khăn đối với học viên khi dùng. Chúng ta thường bị nhầm lẫn là chúng giống nhau và có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên mỗi từ thực chất lại có những nghĩa và cách sử dụng riêng của nó trong từng trường hợp, cùng tìm hiểu chi tiết nhé:

 

1) 隣 (tonari)

-隣 (tonari) có nghĩa là cạnh nhau, sát bên. Trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng từ này để giải thích rằng tòa nhà A nằm sát bên tòa nhà B. Có nghĩa là A và B nằm sát bên nhau và bạn sẽ không thể tìm thấy một tòa nhà nào khác nữa nằm giữa.

-Ngoài ra ,隣 còn được sử dụng thường xuyên khi mô tả một người nào nó sống gần nhà bạn, ngồi gần bạn hay cả trường hợp làm việc ở tòa nhà sát tòa nhà bạn đang làm. Thỉnh thoảng trường hợp một người khác không ở cạnh bạn (xét về vật lý) thì bạn cũng có thể sử dụng để miêu tả về người đó, ví dụ bên dưới:

A: あのかわいい彼女は誰ですか?
Ano kawaii kanojo wa dare desuka?
Cô bé đáng yêu kia là ai vậy?

B: 隣のゆみちゃんです
Tonari no Yumi-chan desu
Đó là cô bé hàng xóm của tôi, Yumi ( ai đó sống gần nhà của bạn)

∇ Lưu ý:  Khi muốn sử dụng 隣 (tonari), hãy chắc chắn rằng thứ mà bạn đang so sánh với nhau thuộc cùng một chủng loại. Ví dụ, tòa nhà này với tòa nhà kia, nhà ga này với nhà ga kia… Thật là thiếu tự nhiên khi dùng隣để nói ai đó ở sát bên chai nước đúng không nào?
Ví dụ:

リサは隣の家に住んでいます
Risa wa tonari no ie ni sunde imasu.
Risa sống trong ngôi nhà nằm sắt nhà tôi.

2) 横 (yoko)

-Từ này có nghĩa là một thứ gì đấy nằm trên một hướng thẳng một một thứ khác. Không như隣sẽ yêu cầu cùng một chủng loại, thứ mà bạn mô tả khi dùng với 横 (yoko) không hề bắt buộc phải cùng loại/ cùng tính chất/ cùng size. Chỉ cần một vật nào đó nằm bên phải hoặc bên trái của một thứ gì đó theo hướng thẳng là được.

-Đối với 隣 (tonari), nếu A nằm sát B thì sẽ không tồn tại một thứu gì khác nưã nằm giữa A và B, tuy nhiên với 横 (yoko), điều này là có thể.
Ví dụ:

郵便局の横にバラがある
Tiệm hoa nằm trên cùng một phía với bưu điện ( Có thể nằm sát bên/ bên trái/ bên phải của bưu điện)

3) 側 (soba)

-Từ này mang nghĩa là gần đây. Dùng để diễn tả một thứ gì đó nằm xung quanh khu vực của một thứ
khác (theo tính vật lý). Vì vậy, điểm mấu chốt ở đây là khoảng cách. Nó thường được sử dụng thay thế qua lại với 近く (chikaku)
Ví dụ:

学校は川のそばにある
Gakkou wa kawa no soba ni aru.
Trường của tôi nằm gần một con sông..

Nhà sách tiếng nhật hy vọng rằng bài viết về tonari &yoko&soba giúp học viên nắm vững và dùng một cách hiệu quả 3 từ trên.