Khiêm nhường ngữ tiếng Nhật

Khiêm nhường ngữ tiếng Nhật

Khiêm nhường ngữ tiếng Nhật là bài viết tổng hợp một số khiêm nhường ngữ kết hợp với kính ngữ thường dùng trong tiếng Nhật. Để nhớ được kính ngữ và khiêm nhường ngữ thì rất khó, bạn phải thường xuyên luyện tập mới có thể nhớ và vận dụng tự nhiên hơn. Cùng tìm hiểu cụ thể về tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và cách nói lịch sự nhé.

Kính ngữ được chia làm 3 loại chính: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ, cách nói lịch sự. Khi nào chúng ta phải sử dụng kính ngữ? Đó khi nói chuyện với người trên mình (目上の人), với đối tác, khách hàng, cấp trên và sempai trong cùng công ty.

Khi sử dụng kính ngữ, cần phân biệt đâu là người nhà(内)đâu là người ngoài(外). Cùng là câu chuyện nói về một người, nhưng tùy vào đối tượng giao tiếp mà cách dùng kính ngữ cũng sẽ khác.

◆ Tôn kính ngữ (尊敬語): dùng để chỉ hành động, trạng thái của người trên mình/ người ngoài, bày tỏ thái độ kính trọng với đối phương.

◆ Khiêm nhường ngữ (謙譲語): dùng khi nói về hành động của bản thân, người nhà (người cùng công ty khi nói chuyện với công ty khác,…) bày tỏ thái độ khiêm nhường.

◆ Từ lịch sự (丁寧語): là từ ở thể 「です」「ます」. Từ lịch sự khác với tôn kính ngữ ở chỗ, tôn kính ngữ không thể dùng để nói về hành động, trạng thái của bản thân, còn từ lịch sự có thể dùng cho mọi trường hợp.

Xem thêm: luyện thi N3

Khiêm nhường ngữ tiếng Nhật

Khiêm nhường ngữ tiếng Nhật

+) Các cách tạo khiêm nhường ngữ

① Động từ thể “masu” bỏ “masu”: お/ご+ 動詞(ます)+します/いたします。
例:手伝いますー>お手伝い致します、連絡しますー>ご連絡致します

② Động từ nhóm 3:  動詞(します)+させていただきます
例:添付しますー>添付させて頂きます報告しますー>報告させて頂きます

③ Động từ “masu” bỏ “masu”:  お/ご+動詞(ます)+申し上げます
例:依頼しますー>ご依頼申し上げます、詫びますー>お詫び申し上げます

④ Khiêm nhường ngữ đặc biệt (tham khảo Bảng động từ kính ngữ bất quy tắc bên dưới)

30 kính ngữ và khiêm nhường ngữ thường gặp

基本形尊敬語謙譲語丁寧語
Cách dùngDùng  với người lớn hơn mình. Khi nói về hành động của đối phươngDùng khi nói về hành động của bản thânDùng khi thể hiện sự lịch sự với đối phương.
Người thực hiện hành động相手自分問わない
するなさる、される(自分が一方的に行う行為の場合)いたす
(相手からの許可や好意により恩恵を受ける行為の場合)させていただく
します
言うおっしゃる、言われる申す、申し上げる言います
行くいらっしゃる、おいでになるうかがう、参る行きます
来るいらっしゃる、おいでになる、見える、お越しになる参る、伺う来ます
知るお知りになる、ご存じだ存じる、存じ上げる、承知する知っています
食べる召し上がる、おあがりになるいただく、頂戴する食べます
いるいらっしゃる、おいでになるおるいます
見るご覧になる拝見する見ます
聞くお聞きになる拝聴する、うかがう聞きます
座るお掛けになるお座りする、座らせていただく座ります
会うお会いになる、会われるお目にかかる会います
伝えるお伝えになる申し伝える伝えます
わかるおわかりになる、ご理解いただくかしこまる、承知するわかりました
読むお読みになる拝読する読みます
与えるくださる、お与えになる差し上げるあげます
受け取るお受け取りになる賜る、頂戴する、拝受する受けとります
利用するご利用になる利用させていただく利用します
思うお思いになる、おぼし召す存じる、拝察する思います
買うお買いになる、お求めになる買わせていただく買います
考えるお考えになる、ご高察なさる拝察する、検討いたします考えます
待つお待ちになる、お待ちくださるお待ちする待ちます
帰るお帰りになる、帰られるおいとまする帰ります
御宅(おんたく)拙宅(せったく)
会社貴社(きしゃ) 御社(おんしゃ)弊社(へいしゃ)
貴店(きてん)弊店(へいてん)
銀行貴行(きこう)弊行(へいこう)
学校貴校(きこう)弊校(へいこう)
新聞貴紙(きし)弊紙(へいし)・小紙(しょうし)
雑誌貴誌(きし)弊誌(へいし)・小誌(しょうし)
地位貴職(きしょく)小職(しょうしょく)

Xem thêm: Sách kính ngữ tiếng Nhật

Từ ngữ trang trọng thường dùng trong tiếng Nhật

普段 Thông thường改まった言葉遣い Trang trọng
僕・わたし Watashi / Tôiわたくし Watakushi
今 Ima / Bây giờただ今 Tadaima
今度 Kondo / Lần nàyこの度 Kono tabi
このあいだ  Konoaida / Mấy hôm trước先日 Senjitsu
きのう Kinou / Hôm quaさくじつ(昨日) Sakujitsu
きょう  Kyou / Hôm nay本日 Honjitsu
あした Ashita / Ngày maiみょうにち Myounichi
さっき Sakki / Lúc trước, lúc nãyさきほど Sakihodo
あとで Atode / Sau đâyのちほど Nochihodo
こっち Kocchi / Phía này, phía chúng tôiこちら Kochira
そっち Socchi Phía các vị, phía kiaそちら Sochira
あっち Acchi / Phía đóあちら Achira
どっち Docchi / Phía nào, bên nàoどちら Dochira
だれ Dare / Aiどなた Donata
どこ Doko / Ở đâuどちら Dochira
どう Dou /Như thế nàoいかが Ikaga
本当に Hontou ni / Thật sự là誠に Makoto ni
すごく Sugoku / Rấtたいへん Taihen
ちょっと Chotto / Một chút, chút xíu少々 Shoushou
いくら Ikura / Bao nhiêuいかほど Ikahodo
もらう Morau / Nhậnいただく Itadaku

5 lỗi sai về kính ngữ tiếng Nhật phổ biến nhất

Sử dụng kính ngữ cho câu mệnh lệnh

Câu mệnh lệnh là kiểu câu dùng cho mục đích sai khiến. Rất nhiều người không hiểu rõ về tiếng Nhật thường hay đặt kính ngữ trong kiểu câu này. Bạn cần chú ý rằng cả 3 kiểu kính ngữ tiếng Nhật kể trên đều không áp dụng được với câu mệnh lệnh. Kính ngữ cho câu mệnh lệnh không những sai ngữ pháp mà còn làm giảm ý nghĩa của câu.

Không dùng kính ngữ khi giao tiếp với cấp trên

Trong công việc, kính ngữ tiếng Nhật được sử dụng rất thường xuyên. Nhiều người nước ngoài làm cho các công ty Nhật Bản lại thường mắc phải lỗi này. Đây được xem là một lỗi nghiêm trọng trong giao tiếp, gây ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả công việc của bạn. Một số lỗi câu bạn dễ mắc nhất đối với cấp trên bao gồm:

Sử dụng câu “Doushimasuka?”: Câu nói này có nghĩa là “Làm thế nào ạ?”. Nó được đánh giá là không phù hợp khi nói chuyện cùng cấp trên bởi không thể hiện sự tôn trọng. Nó cũng cho thấy sự bất kính và coi thường đối phương của người nói. Vậy nên bạn bắt buộc phải thêm kính ngữ vào trong câu khi trò chuyện cùng cấp trên.

Sử dụng câu “Wakarimasen”: Câu nói này được hiểu là “Tôi không biết”. Tuy nhiên nó lại cho thấy sự khiếm nhã nếu giao tiếp tại công ty. Thay vì dùng “Wakarimasen”, bạn có thể thử “Zonji agemasen” để thay thế. Hai câu có ý nghĩa tương đương nhau nhưng “Zonji agemasen” lại cho thấy sự tôn trọng.

Sử dụng câu “Daijoubu desu”: Nó mang ý nghĩa là sự từ chối một lời đề nghị hay ưu tiên nào đó. Vậy nhưng khi dùng câu này với cấp trên, nó lại được coi là khiếm nhã. Do đó nếu bạn muốn từ chối một cách khéo léo và phải phép thì hãy dùng câu “Kekko desu” nhé!

Không dùng kính ngữ khi nói chuyện cùng khách hàng

Đây cũng là một lỗi phổ biến nữa đối với những người đi làm. Có thể nói kính ngữ tiếng Nhật là một công cụ để thúc đẩy quá trình giao tiếp tiếng Nhật với khách hàng. Vì thế bạn cần phải sử dụng chúng thật cẩn trọng. Các lỗi giao tiếp dễ gặp nhất trong trường hợp này là:

Sử dụng câu “Dochira ni itashimasuka?”: Nó được hiểu là “Bạn muốn lấy cái nào?”. Tuy nhiên từ “itashimasuka” lại biểu đạt sự khiêm nhường thay vì tôn kính. Vậy nên cách sử dụng đúng nhất phải là “Dochira ni nasaimasuka?”.

Sử dụng câu “de yoroshikatta deshou ka?”: Cụm từ này mang ý nghĩa là “được / đúng không ạ?”. Nó thường được dùng để xác nhận lại thông tin với khách hàng. Nhưng ý nghĩa của câu vẫn chưa thực sự trang trọng và lịch sự. Để không khiến khách hàng phật lòng, bạn hãy đổi sang câu “de yoroshi deshou ka” cho phù hợp nhé!

Dùng kính ngữ khi nói đến các đồ vật

Đây là một lỗi sai phổ biến. Lỗi sai này nghe rất hài hước thế nhưng đã có khá nhiều người phạm phải. Bạn đừng quên mất rằng kính ngữ là hình thức giao tiếp chỉ áp dụng đối với con người. Vậy nên dùng kính ngữ tiếng Nhật cho đồ vật không những sai ngữ pháp mà còn gây ra hiểu nhầm. Bạn cần hết sức thận trọng mỗi khi đề cập đến đồ vật đấy nhé!

Dùng từ ngữ lịch sự để nói về bản thân

Như đã nói ở trên, thể lịch sử là một dạng của kính ngữ tiếng Nhật. Nó được dùng cho tất cả các trường hợp nhưng đối với bản thân lại là ngoại lệ. Nhiều người không nắm chắc về thể lịch sự đã mắc phải sai lầm không đáng có này. Khi nói về bản thân, bạn chỉ cần lựa chọn các từ ngữ biểu đạt thông thường là đủ.

Những câu kính ngữ nhất định gặp trong kinh doanh với cấp trên

  1. 承知致しました hoặc かしこまりました。

(Shouchi itashimashita hoặc Kashikomarimashita – Tôi đã hiểu rõ)

Đây là dạng kính ngữ của câu 了解しました (Ryokai shimashita – Tôi đã hiểu rõ). Mặc dù cùng mang ý nghĩa tương tự nhau song, cách nói thông thường 了解しました không mang hàm ý tôn kính giống 承知致しました hoặc かしこまりました. Do vậy hai cách nói này thích hợp để nói với cấp trên hơn.

  1. 恐れ入りますが、○○して頂けますでしょうか?

(Osoreirimasu ga, ~ shite itadakemasu deshou ka? – Xin lỗi nhưng, xin hãy ~ có được không ạ?)

Đây là dạng kính ngữ của mẫu câu cầu khiến ○○してください (~ shitekudasai – Xin hãy ~). Để tăng thêm phần tôn kính, hãy thêm 「恐れ入りますが、」 vào trước mệnh đề 「○○して頂けますでしょうか?」.

  1. お疲れ様です。

(O tsukaresama desu – Anh / chị đã vất vả rồi ạ)

Đây là câu nói được dùng sau khi kết thúc công việc, để thể hiện sự biết ơn với đồng nghiệp, với cấp trên sau khi đã cùng nhau vất cả làm việc. Lưu ý, có một số bạn sẽ nhầm lẫn giữa お疲れ様です và ご苦労様です (Go kurousama desu – Bạn đã vất vả rồi). Mặc dù cả hai đều mang ý nghĩa tương tự nhau, song, nên tránh dùng câu nói này với cấp trên bởi như vậy là thất lễ.

  1. 営業部の~です。失礼いたします。

(Eigyoubu no ~ desu. Shitsurei itashimasu – Tôi là ~ của phòng kinh doanh. Xin phép được quấy rầy.)

Đây là dạng kính ngữ của câu お邪魔します (O jamashimasu – Tôi xin phép quấy rầy). Câu này bạn có thể sử dụng trong trường hợp gõ cửa xin phép vào phòng làm việc của cấp trên.

  1. お供させていただきます。

(Otomo sa sete itadakimasu – Xin hãy cho phép làm cùng nhau)

Đây là dạng kính ngữ của câu ご一緒します (Go issho shimasu – Cùng nhau làm nhé). Tuy nhiên cách nói thông thường này chỉ nên dùng giữa những người bằng vai phải lứa. Khi giao tiếp với cấp trên, hãy sử dụng cách nói tôn kính: お供させていただきます。

  1. 部長、○○さまをご案内いたしました。

(Buchou, ○○ sama wo go annai itashimashita – Trưởng phòng, tôi đã dẫn đường cho ngài ○○ rồi ạ.)

Đây là cách diễn đạt mang ý tôn kính hơn của câu 部長、○○さまをお連れしました. (Buchou, ○○ sama wo o tsureshimashita – Trưởng phòng, tôi đã dẫn đường cho ngài ○○ rồi ạ). Mặc dù 「お連れする」(Otsuresuru) cũng là một cách nói mang tính trang trọng, lịch sự tuy nhiên nó chưa bao hàm thái độ tôn kính. Hãy chú ý!

  1. 書類をお預かりします。

(Shorui wo o azukarishimasu – Tôi xin nhận tài liệu)

Đây là cách nói tôn kính khi nhận tài liệu, giấy tờ từ cấp trên.

  1. お先に失礼致します。

(O saki ni shitsurei itashimasu – Tôi xin phép về trước)

Đây là dạng kính ngữ của câu お先です (O saki desu – Tôi về trước). Câu nói này dùng trong trường hợp bạn đã kết thúc công việc và chào hỏi cấp trên trước khi ra về.

  1. いつもお世話になっております。

( itsumo osewa ni natte orimasu – Lúc nào cũng được anh / chị giúp đỡ)

Đây là dạng kính ngữ của câu いつもお世話様です。(Itsumo osewa sama desu – Lúc nào cũng được anh / chị giúp đỡ). Mặc dù về mặt ý nghĩa, chúng đều mang tính trang trọng, tuy nhiên đối với cấp trên, bạn nên sử dụng いつもお世話になっております。bởi cách nói này thể hiện rõ sự tôn kính.

Hy vọng bài viết Khiêm nhường ngữ tiếng Nhật sẽ giúp Bạn có thêm kiến thức về phần khó nhất trong tiếng Nhật, có thể nhớ và vận dụng hiệu quả phần này·

Leave a comment