Giao tiếp tiếng Nhật hằng ngày

Giao tiếp tiếng Nhật hằng ngày là bài viết tổng hợp những câu tiếng Nhật cơ bản thường dùng trong cuộc sống hằng ngày. Để giao tiếp tốt, Bạn sẽ phải học tốt từ vựng, ngữ pháp và nghe hiểu tốt. Trong 3 phần trên, từ vựng và nghe hiểu là quan trọng nhất. Nghe hiểu tốt sẽ giúp Bạn phản xạ và học được nhiều cách nói hơn, vì vậy Bạn hãy cố gắng nghe hiểu nhiều và kết hợp với shadowing nhé.

Hy vọng bài viết dưới đây sẽ giúp Bạn nâng cao hội thoại tiếng Nhật cơ bản.

Tư vấn du học Nhật Bản: du học Nhật

Giao tiếp tiếng Nhật hằng ngày

giao tiếp tiếng Nhật hằng ngày

 

  1. Mẫu câu: のう、すみません。 À…, xin lỗi anh/chị.

Nâng cao: あのう、すみません。À…, xin lỗi anh/chị.

ちょっとよろしいですか。Cho tôi hỏi một chút được không ạ?

  1. Mẫu câu: どうもありがとうございます。 Xin cảm ơn nhiều.

☆ Cách nói ngắn gọn với bạn bè, người thân: どうもありがとう。/ ありがとう。

Nâng cao: Người bán:どうもありがとうございます。 Xin cảm ơn.

Người mua:どうも Không có gì.

  1. Mẫu câu: どうぞよろしく。 Rất hân hạnh được làm quen với anh/chị.

Nâng cao: Cách nói tên trong tiếng Nhật: họ + tên riêng

  1. Mẫu câu: 日本 ( にほん )は初 ( はじ )めてなんです。 Đây là lần đầu tiên (tôi tới) Nhật Bản.

Nâng cao: 日本 ( にほん )(に来 ( く )ること)は初 ( はじ )めてなんです。 Đây là lần đầu tiên (tôi tới) Nhật Bản.

  1. Mẫu câu: すごい! Thật tuyệt vời!

☆ Cách nói nhấn mạnh ý thán phục: すごいなあ!

☆ Cách nói thể hiện ý muốn người nghe đồng tình với nhận xét của mình: すごいね!

Nâng cao: ☆Cách nói lịch sự: すごいですね!

☆ Cách nói nhấn mạnh ý ngạc nhiên: わあすごい!

  1. Mẫu câu: お住 ( す )まいはどちらですか? Nhà anh/chị ở đâu?

☆ お住まいはどこですか? Nhà anh/chị ở đâu?

Nâng cao: ☆ 名前 ( なまえ )はなんですか:Tên anh/chị là gì?    名 ( な )前 ( まえ )は?: Tên anh là… /Tên chị là…

  1. Mẫu câu: 連絡先 ( れんらくさき )を教えてくれませんか? Anh/chị có thể cho tôi biết địa chỉ liên lạc được không?

Nâng cao: あのう、連絡先 ( れんらくさき )を教 ( おし )えてくれませんか?

Anh/chị ơi, làm ơn cho tôi biết địa chỉ liên lạc được không?

Xem thêm: sách giao tiếp tiếng Nhật

  1. Mẫu câu: お願 ( ねが )いします。 Xin phiền anh/chị (làm giúp).

A: コーヒー、いかがですか?Anh/chị dùng cà phê nhé?

B: お願 ( がい )いします。Vâng, phiền anh/chị (cho tôi cà phê).

Nâng cao: ☆ Cách đề nghị người khác làm việc gì: Điều muốn nhờ +お願いします。

お水 ( みず )、お願 ( ねが )いします。Làm ơn cho tôi xin nước.

駅 ( えき )まで、お願 ( ねが )いします。Làm ơn cho tôi tới ga.

  1. Mẫu câu: それじゃあ、また。 Hẹn gặp lại anh/chị.

Nâng cao: それじゃあ、また明日 ( あした )。Thế nhé, hẹn ngày mai gặp lại.

それじゃあ、また月曜日 ( げつようび )。 Thế nhé, hẹn thứ hai gặp lại

  1. Mẫu câu: いえ、それほどでも。 Không, tôi cũng không giỏi đến thế đâu ạ.

A: お上手 ( じょうず )ですね。Anh/chị giỏi quá.

B: いえ、いえ。 Không, không.

Nâng cao ☆ Các cách trả lời khi được người khác khen ngợi:

▴いえ、まだまだです。Chưa ạ, tôi vẫn còn kém lắm.

▴そんなことないですよ。Không được đến mức anh/chị khen đâu.

▴いえ、たいしたことありません。Chưa ạ, vẫn chưa đáng gì đâu

  1. Mẫu câu: おいくらですか? (Giá) bao nhiêu tiền?

☆ Cách nói ngắn gọn: いくらですか?

Nâng cao: すみません。これ、おいくらですか? Xin lỗi, cái này bao nhiêu tiền?

  1. Mẫu câu 一万円札 ( いちまんえんさつ )でもいいですか? (Tôi đưa) tờ 1 vạn yên có được không?

☆ Cách hỏi xem điều gì đó có được không: Điều cần hỏi + でもいいですか?

▴ コーヒーでもいいですか? Cà phê thì có được không?

▴ 明日 ( あした )でもいいですか? Ngày mai thì có được không?

Nâng cao ☆ Cách nói ngắn gọn với bạn bè, người thân: 一 ( いち )万 ( まん )円 ( えん )札 ( きつ )でもいい?

  1. Mẫu câu: さあ、お入りください。 Nào, xin mời vào/ お座りください。 Xin mời ngồi.

Nâng cao: どうぞ、お入りください。Xin mời vào / どうぞ、どうぞ。Xin mời, xin mời

さあ、さあ。 Xin mời, xin mời

  1. Mẫu câu: はい、そうします。 Vâng, tôi sẽ làm như vậy.

Nâng cao: ☆ Các cách trả lời khi được gợi ý:

▴はい、わかりました。 Vâng, tôi hiểu rồi.

▴まだ、やらなければいけないことがあるので...。 Tôi còn có chút việc phải làm.

※ Không từ chối thẳng: いいえ、そうしたくありません。 Không, tôi không muốn làm như vậy.

  1. Mẫu câu レオさんのお部屋 ( へや )は二階です。 Phòng của Leo ở tầng 2.

Nâng cao トイレ ( といれ )は二階 ( いっかい )です。Nhà vệ sinh ở tầng hai. /

台所 ( だいどころ )は一階です。Bếp ở tầng một.

Xem thêm: lớp giao tiếp tiếng Nhật 

  1. Mẫu câu 気 ( き )をつけて。 Hãy cận thận nhé.

Nâng cao Điều muốn khuyên + に気をつけて。

車 ( くるま )に気 ( き )をつけて。Hãy cận thận xe ô tô nhé. 体 ( からだ )に気 ( き )をつけて。 Hãy giữ gìn sức khỏe nhé.

  1. Mẫu câu おはようございます。 Xin chào (câu chào được nói trước 10 giờ sáng)

☆ Cách nói ngắn gọn với bạn bè, người thân hoặc người ít tuổi hơn: おはよう。

Nâng cao こんにちは。 Xin chào (nói trong khoảng 10 giờ sáng đến 6 giờ chiều)

こんばんは。Xin chào (nói sau 6 giờ chiều)

おやすみなさい。Chúc ngủ ngon (cách nói ngắn gọn là おやすみ)

  1. Mẫu câu いただきます。 Xin vô phép.

Nâng cao ごちそうさまでした。 Xin cảm ơn về bữa ăn ngon (nói ngắn gọn là ごちそうさま。)

  1. Mẫu câu とてもおいしいです。 Rất ngon.

☆ Cách nói thể hiện mong muốn nhận được sự đồng tình của người nghe:

とても、おいしいですね。 Rất ngon nhỉ.

Nâng cao ☆ Nhận xét trước khi ăn: おいしそうですね。 Trông có vẻ ngon nhỉ.

☆ Nhận xét khi đang ăn: とてもおいしいです。 Rất ngon.

☆ Nhận xét khi đã ăn xong: とてもおいしかったです。 Các món ăn (đã) rất ngon.

  1. Mẫu câu いってきます。 Tôi đi nhé.

Người đi: いってきます。Tôi đi đây.

Người ở lại: いってらっしゃい。Anh/chị đi nhé.

Nâng cao Người mới về: ただいま。 Tôi đã về rồi đây ạ.

Người ở: お帰 ( かえ )りなさい。 Anh/chị đã về rồi đấy à.

  1. Mẫu câu ご紹介 ( しょうかい )します。 Tôi xin giới thiệu.

Nâng cao☆ Cách giới thiệu trong trường hợp có nhiều người:こちらは~です。Đây là anh/chị ~.

  1. Mẫu câu: がんばります。 Tôi sẽ cố gắng.

Nâng cao: がんばれ! Hãy cố lên! がんばって! Cố lên!

がんばろう! Cùng cố gắng nhé! がんばってください! Hãy cố gắng nhé!

  1. Mẫu câu 稽古 ( けいこ )は 何時 ( なんじ )からですか? Buổi tập bắt đầu vào lúc mấy giờ?

Nâng cao: 何時までですか? Kết thúc lúc mấy giờ

  1. Mẫu câu 合気道 ( あいきどう )を勉強 ( べんきょう )するために来ました。 (Tôi ) tới đây để học Aikido.

☆ Cách nói mục đích: Động từ ở dạng nguyên thể + ために(来ました)。

A:どうして日本 ( にほん )に来 ( き )たんですか? Vì sao anh/chị tới Nhật Bản?

B:日本語 ( にほんご )を勉強 ( べんきょう )するために(来 ( き )ました)。(Tôi tới) để học tiếng Nhật.

Nâng cao: ☆ Trường hợp sử dụng danh từ để nói mục đích: Danh từ + のために。

合気道 ( あいきどう )の 勉強 ( べんきょう )のために。 Để học Aikido

  1. Mẫu câu ぼくも早 ( はや )く段 ( だん )を取 ( と )りたいです。 Tôi cũng muốn sớm lấy được hạng đẳng.

東京 ( とうきょう )へ行 ( い )きたいです。 (Tôi) muốn đi Tokyo .

Nâng cao ※ Không dùng từ ở thể mong muốn để hỏi về ý muốn của người khác

☓ コーヒーを飲 ( の )みたいですか? Anh có muốn uống cà phê không?

○ コーヒーを飲みますか? Anh có uống cà phê không?

  1. Mẫu câu: 稽古 ( けいこ )に 行 ( い )きましょう。 (Chúng ta) vào tập thôi.

早 ( はや )はやく 帰 ( かえ )りましょう (Chúng ta) về sớm thôi.

Nâng cao A: 稽 ( けい ) 古 ( こ )に行きましょうか? Anh sẽ đi tập cùng với tôi chứ?

B: ええ、そうしましょう。 Vâng, chúng ta làm thế nhé./ 行 ( い )きましょう。chúng ta đi thôi.

  1. Mẫu câu まだ5 年 ( ねん )です。 Mới được 5 năm thôi. まだ~: mới chỉ được ~

A: 日本 ( にほん )に来 ( き )てどのくらいですか。 Anh tới Nhật Bản bao lâu rồi?

B: ▴まだ 1 ( いち )週間 ( しゅうかん )/ 1 ( いち )日 ( にち )/ 1 ( いち )月 ( げつ )です。 Mới chỉ được 1 tuần/1 ngày/ 1 tháng thôi.

Nâng cao A:ご飯 ( ほん )、食 ( た )べましたか? Anh đã ăn cơm chưa? B: いいえ、まだです。Chưa ạ.

A:もうあの映画 ( えいが )、見 ( み )ましたか? Chị đã xem bộ phim đó chưa?

B: いいえ、まだです。Chưa ạ.

  1. Mẫu câu 一緒 ( いっしょ )に食 ( た )べませんか? Anh/chị ăn cùng với tôi chứ?

☆ Cách đổi động từ sang dạng đề nghị: Đổi đuôi ますthành ませんか?

食 ( た )べます(Ăn) → 食 ( た )べませんか?(Có ăn không) / 飲 ( の )みます(Uống) → 飲 ( の )みませんか?(Có uống khôn

一緒 ( いっしょ )に、コーヒーを飲 ( の )みませんか? Anh/chị uống cà phê với tôi chứ?

Nâng cao ☆ Cách rủ đi đâu để làm việc gì:

Động từ thể ます nhưng bỏ ます + に行 ( い )きませんか

一緒 ( いっしょ )に食 ( た )べに行 ( い )きませんか? Anh/chị đi ăn cùng với tôi chứ?

映画 ( えいが )を見 ( み )に行 ( い )きませんか? Anh/chị đi xem phim cùng với tôi chứ?

  1. Mẫu câu 禁煙席 ( きんえんせき )でお願 ( ねが )いします。 Làm ơn cho (tôi) ngồi ở khu vực không hút thuốc.

Nâng cao 喫煙席 ( きつえんせき )でお願 ( がい )いします。 Làm ơn cho tôi ngồi ở khu vực được phép hút thuốc

  1. Mẫu câu おすすめは何 ( なん )ですか? Món gợi ý là gì?

☆ Cách hỏi thứ gì đó là gì: Thứ muốn hỏi + は何 ( なん )ですか?

これは何 ( なん )ですか? Đây là cái gì?

Nâng cao ☆ Thứ muốn hỏi + は + từ nghi vấn + ですか?

お勧 ( すす )めはどこですか? Nơi (anh/chị) gợi ý là ở đâu? (Anh/chị gợi ý tôi nên đi đâu?)

お勧 ( すす )めはいつですか? Thời gian (anh/chị) gợi ý là bao giờ? (Gợi ý nên đi vào lúc nào?)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.