Kính ngữ tiếng nhật

Kính ngữ tiếng nhật

Xem thêm:

Sách kính ngữ tiếng Nhật

Luyện thi N3

Kính ngữ tiếng nhật bất quy tắc

Kính ngữ tiếng Nhật

Ý nghĩa Dạng thường Kính trọng (sonkeigo) Khiêm nhường (kenjōgo) Lịch sự (teineigo)
nhìn, xem 見る; miru ご覧になる go-ran ni naru 拝見するhaiken suru 見ます mimasu
gặp 会う au regular (ex.お会いになる o-ai ni naru) お目にかかるo-me ni kakaru 会います aimasu
là, ở ある aru ござる gozaru
いる iru いらっしゃるirassharu

おいでになる o-ide ni naru

おる oru おる oru
Đến / Đi 来る kuru (come)

行く iku (go)

伺う ukagau

参る mairu

参る mairu
biết 知る shiru ご存じ go-zonji 存じあげるzonji ageru 存じているzonji te iru
ăn / uống 食べる taberu (eat)

飲む nomu (drink)

召しあがる meshi-agaru 頂く itadaku 頂く itadaku
nhận もらう morau 頂く itadaku2

頂戴するchōdai-suru2

もらいます moraimasu
đưa, cho
(người nhận được tôn trọng)
やる yaru (được coi là bất lịch sự trừ phương ngữ Kansai)

あげる ageru

差しあげるsashiageru あげます agemasu
đưa, cho
(người đưa được tôn trọng)
くれる kureru くださる kudasaru くれます kuremasu
làm する suru なさる nasaru 致す itasu します shimasu
nói 言う iu おっしゃる ossharu 申し上げるmōshi-ageru

申す mōsu

言います iimasu
mặc 着る kiru お召しになるomeshi ni naru 着ます kimasu
ngủ 寝る neru お休みになる o-yasumi ni naru 休みますyasumimasu
chết 死ぬ shinu お亡くなりになる o-nakunari ni naru 亡くなるnakunaru

Dạng lịch sự trong tiếng Nhật

Tiếng Nhật: 丁寧語 teineigo

Các bạn có thể hiểu là dạng lịch sự là dạng “masu”, “desu” và danh từ thì thêm “o/go” vào trước. Ví dụ:

食べる → 食べます

彼は学生だ → 彼は学生です。

仕事 → お仕事

電話 → お電話

連絡 → ご連絡

Dạng tôn trọng trong tiếng Nhật

Tiếng Nhật: 尊敬語 sonkeigo /tôn kính ngữ/ hay 敬語 keigo /kính ngữ/

Đây là dạng mà khi bạn nói về một người đáng tôn trọng. Có 2 cách tạo dạng tôn trọng:

(1) Động từ dạng “masu” bỏ “masu” + “ni naru”

Ví dụ: 待つ → お待ちになる

(2) Bị động

Ví dụ: 待つ → 待たれる

Dạng (1) có lẽ là lịch sự hơn dạng (2) (độ lịch sự được xác định bằng việc có “o/go” ở trước và “masu” ở sau không, có cả hai là dạng lịch sự nhất).

Các ví dụ:

先生はお待ちになっている。

Thầy giáo đang đợi. (dạng “ni naru”)

先生、北海道へ行かれましたか。

Thầy đã đi Hokkaido chưa ạ? (dạng bị động)

(3) Các dạng tôn trọng bất quy tắc: Xem bảng trên.

Dạng khiêm nhường trong tiếng Nhật

Tiếng Nhật: 謙遜語 kensongo /khiêm tốn ngữ/ hay 謙譲語 kenjougo /khiêm nhường ngữ/

Đây là dạng mà bạn dùng cho bản thân. Ví dụ:
行く → 参ります (đi)
食べる → 食べさせていただきます (xin phép được ăn)
Các bạn có thể tham khảo một số động từ bất quy tắc ở bảng trên.
Độ lịch sự theo cấp bậc
Độ lịch sự trong tiếng Nhật chia theo cấp bậc. Các bạn có thể xem ví dụ dưới đây:
待つ (dạng thường) → 待ちます (lịch sự) → お待ちします (lịch sự hơn) → お待ちいたします (dạng lịch sự mức cao) → 待たせていただきます (xin phép được đợi, dạng lịch sự cao nhất)

Tổng kết các dạng lịch sự trong tiếng Nhật

普段
Thông thường
丁寧語 Teineigo
Lịch sự
尊敬語 Sonkeigo
Tôn trọng
謙譲語 Kenjougo
Khiêm nhường
する します される、なさる いたします
くれる くれます くださる
思う 思います お思いになる 存じます
いる います いらっしゃる おる
言う 言います おっしゃる 申し上げる
聞く 聞きます 聞かれる 拝聴する
見る 見ます ご覧になる 拝見する
行く 行きます 行かれる うかがう
来る 行きます いらっしゃる 参る
会う 会います 会われる お目にかかる
帰る 帰ります 帰られる 帰らせていただく
待つ 待ちます お待ちになる 待たせていただく
知る 知っています ご存知になる 存じる
読む 読みます 読まれる 拝読する
書く 書きます 書かれる 書かせていただく
送る 送ります お送りくださる 送らせていただく
食べる 食べます 召し上がる いただく

Từ ngữ trang trọng

普段 Thông thường 改まった言葉遣い Trang trọng
僕・わたし Tôi わたくし
Bây giờ ただ今
今度 Lần này この度 (kono tabi)
このあいだ Mấy hôm trước 先日 (senjitsu)
きのう Hôm qua さくじつ (昨日)
きょう Hôm nay 本日 (honjitsu)
あした Ngày mai みょうにち
さっき Lúc trước, lúc nãy さきほど
あとで Sau đây のちほど
こっち Phía này, phía chúng tôi こちら
そっち Phía các vị, phía kia そちら
あっち Phía đó あちら
どっち Phía nào, bên nào どちら
だれ Ai どなた
どこ Ở đâu どちら
どう Như thế nào いかが
本当に Thật sự là (hontou ni) 誠に (makoto ni)
すごく Rất たいへん
ちょっと Một chút, chút xíu 少々 (shoushou)
いくら Bao nhiêu いかほど
もらう Nhận いただく

Hy vọng bài viết kình ngữ tiêng Nhật và khiêm nhưỡng ngữ tiếng Nhật trên sẽ giúp Bạn học kính ngữ tiếng Nhật hiệu quả hơn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.