Kính ngữ là gì ? Có bao nhiêu loại kính ngữ?

Kính ngữ là gì ? Có bao nhiêu loại kính ngữ có lẽ đây là vấn đề mà nhiều người học tiếng Nhật ai cũng quan tâm, vì kính ngữ là phần khó khi học tiếng Nhật.

Người Nhật nổi tiếng về tính cách lịch sự trong giao tiếp, mà kính ngữ chính là biểu hiện của tính cách này. Tùy từng tình huống giao tiếp mà cách sử dụng sẽ khác nhau. Các bạn hãy cùng sách tiếng Nhật tìm hiểu Kính ngữ là gì, cách sử dụng đúng nhất của kính ngữ trong cuộc sống nhé.

Như tiếng Việt của chúng ta, kính ngữ là một phần tất yếu trong cuộc sống hiện tại. Do là một đất nước mang đậm truyền thống văn hóa lâu đời vì vậy kính ngữ của nước Nhật rất đa dạng và phong phú.

Khi chúng ta gặp một cụ ông, cụ bà họ hàng của mình hay ông bà của mình thì ở Việt nam chúng ta sẽ chào một cách cuối đầu chào hỏi một cách lịch sự và nói con chào bà, tùy vùng miền mà việc xưng hô sẽ khác nhau.

Tương tự ở nước Nhật cũng vậy. Khi chúng ta gặp người lớn, hay ông bà, hay anh chị trong gia đình, đặc biệt là sếp của chúng ta thì việc chào hỏi sử dụng kính ngữ rất quan trọng. Kính ngữ sau khi được xếp vào câu chào, câu trả lời sẽ thể hiện sự lịch sự, sự tôn trọng của bản thân mình với cấp trên của mình, của bản thân mình với ông bà, cha mẹ cũng như những người lớn hơn mình.

Kính ngữ là gì

Ví dụ như Chúng ta hãy xem câu よろしくお願いします (Xin cám ơn anh/chị / Rất hân hạnh được gặp bạn, rất hân hạnh được hợp tác …) để làm ví dụ này nhé.

  • Đối với bạn bè thì chúng ta có thể sử dụng: よろしく! Hoặc よろしくね。
  • Đối với những người không thân thiết: Ta sẽ nói よろしくお願ねがいします hoặc どうぞよろしくお願いします。
  • Đối với những trường hợp cần lịch sự cần trang trọng: よろしくお願いいたします。 hoặc どうぞよろしくお願いいたします。 hoặc ở mức lịch sự cao nhất là どうぞよろしくお願い申もしあげます。

Vì vậy chúng ta cũng có thể hiểu trong tiếng Nhật các câu càng dài thì càng thể hiện sự lịch sự. Tiếng Nhật có nhiều mức độ bộc lộ mối quan hệ giữa người nghe với người nói. Thông thường các bạn có dự định đi du học Nhật bản thì các bạn nên tìm hiểu và học những kính ngữ phù hợp trong giao tiếp, nó sẽ giúp các bạn rất nhiều trong cuộc sống đó nha.

Kính ngữ là gì ? Có bao nhiêu loại kính ngữ?

Trong tiếng nhật có 3 loại kính ngữ : Kính ngữ và khiêm nhường ngữ và cách nói lịch sự. Kính ngữ thì được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày.

  1. Kính ngữ (尊敬語)

Kính ngữ được dùng khi nói về hành động hay trạng thái của người trên mình. Ví dụ:  Khi nói về hành động hay của thầy cô giáo, khi hỏi chào cấp trên hay người có quyền cao hơn mình thì phải dùng kính ngữ.

Một số kính ngữ đặc biệt thường gặp trong cuộc sống

Động từ Vます Kính ngữ 尊敬語
いきます

きます

います

いらっさいます

おいでになります

 

くれます くらさいます
します なさいます
~Vています

~Vていきます

~Vてきます

 

Vていらっさいます

いいます おっしゃいます
みます ごらんになります
Vてくれます Vてくださいます

 

  • Với động từ nhóm 1 và nhóm 2 trước ます có 2 âm tiết trở lên thì bỏ đuôi ます+ なります

例:かえります (ます)> かえりになります。

たのみます(ます) > たのみになります。

よみます (ます)> よみになります。

  • Trong trường hợp đề nghị một cách lịch sự đối với động từ thường thì kết hợp với đuôi ください

しょうしょうおまちください。> Xin hãy đợi một chút.

どうぞ、召し上がってください。> Xin mời anh dùng bữa.

  • Đối với tính từ, phó từ hoặc danh từ có dạng kính ngữ, thường sẽ thêm  「お」hoặc 「ご」

お酒、お元気,….。

  • Đối với nhóm 3 thì しますsẽ thành +なさいます。

せつめいします > ごしつめいなさいます。

  • Chia động từ về thê bị động~れます/~られます

Nhóm 1: ききます > きかれます。

Nhóm 2:きます > きられます。

Nhóm 3: します > されます    きます >こられます。

  • Một số trường hợp đặc biệt của nhóm 2 chỉ có thể chia sang nghĩa cố định.
  1. Khiêm nhường ngữ (謙譲語)

Khiêm nhường ngữ là một thể được dùng để thể hiện sự khiêm nhường của bản thân mình đối với người nghe

Đối với động từ nhóm 1 và nhóm 2ます rồi thêm します/いたします.

(お)+Vます(ます)+します/いたします

Đối với động từ nhóm 3:

ご + Danh động từ + します/いたします.

このきかいの使い方を ご説明いたします。==> Cho tôi xin phép giải thích về cách sử dụng của chiếc máy này.

Đối với những câu có dạng 「~ です」chuyển sang khiêm nhường ngữ bằng cách +「~でございます」

Các động từ có dạng khiêm nhường ngữ đặc biệt

Động từ Vます Khiêm nhường ngữ  謙譲語
いきます

きます

います

まいります

まいります

おります

Vています Vております
します いたします
Vしています ぞんじします
みます はいけんします
たべます

のみます

いただきます
もらいます いただきます

Xem thêm: sách kính ngữ tiếng Nhật

  1. Cách nói lịch sự

Là cách sử dụng những từ ngữ hoặc cụm từ ngữ có ý nghĩa tương đương nhưng khiến cho câu văn trở trên trang trọng và ý nghĩa sâu sắc hơn.

Cách nói lịch sự là kiểu câu ta có thể gặp chúng hàng ngày trong giao tiếp, chúng rất phổ biến và rất hay xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày.

Thêm 「お」hoặc「ご」trước các danh từ để chuyển thể thông thường thành thể lịch sự.

お酒、お机、お何歳、。。。

Thêm 「お」hoặc「ご」trước các tính từ để biến thể thông thường thành thể lịch sự.

お早い、ごまんぞく。。。

Dạng thông thường Dạng lịch sự
です でございます
ではありません でございません
あります ございます
ありません ございません
わたし わたくし
ここ、そこ、あそこ こちら、そちら、あちら
さん さま

 

Đây là các mẫu câu thông thường được sử dụng trong giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày.

Để có thể tìm kiếm thêm những quyển sách nói về Kính Ngữ trong cuộc sống bạn có thể đến nhà sách Daruma để tìm hiểu thêm nhé.

Tại đây có rất hiều sách tiếng Nhật bổ ích hấp dẫn, đầy đủ kiến thức để các bạn lựa chọn. Đừng ngần ngại gì mà không thử

Hãy luyện tập kính ngữ một cách chắc chắn để luyện thi N3 nhé

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *