Các tháng trong tiếng Anh

Tháng tiếng Anh tại sao lại có những tên gọi như ngày nay. Đã bao giờ chúng ta thắc mắc chưa, tại sao tháng tiếng Anh lại có 12 tháng mà không phải là nhiều hơn hoặc ít hơn số này. Hãy cùng nhà sách Daruma tìm hiểu qua bài viết về tháng tiếng Anh nhé.

Ngày nay, chúng ta theo lịch Gregorian, nhưng nó dựa trên lịch La Mã cổ đại, được cho là do Romulus, người từng là vị vua đầu tiên của La Mã, phát minh ra vào khoảng năm 753 trước Công nguyên

Lịch La Mã, một loại âm lịch phức tạp, có 12 tháng giống như lịch hiện tại của chúng ta, nhưng chỉ có 10 tháng có tên chính thức. Về cơ bản, mùa đông là khoảng thời gian “chết” khi chính phủ và quân đội không hoạt động, vì vậy họ chỉ đặt tên cho khoảng thời gian từ tháng Ba đến tháng Mười Hai.

Tháng 3 (Martius) được đặt tên cho Mars, vị thần chiến tranh, vì đây là tháng mà các chiến dịch quân sự tích cực được tiếp tục.

Tháng 5 (Maius) và tháng 6 (Junius) cũng được đặt tên cho các nữ thần: Maia và Juno.

Tháng 4 (Aprilis) được cho là bắt nguồn từ aperio trong tiếng Latinh, có nghĩa là “mở ra” —một đề cập đến chồi non mở đầu của mùa xuân. Các tháng còn lại được đánh số đơn giản; tên ban đầu của chúng trong tiếng Latinh có nghĩa là thứ năm (Quintilis), thứ sáu (Sextilis), thứ bảy (tháng 9 )), tháng thứ tám (tháng mười), thứ chín (tháng mười một) và thứ mười (tháng mười hai).

Cuối cùng, tháng Giêng (Januarius) và tháng Hai (Februarius) được thêm vào cuối năm, đặt tên riêng cho tất cả 12 tháng. Tháng Giêng được đặt theo tên Janus, vị thần La Mã khởi đầu và chuyển tiếp, trong khi tên của tháng Hai được cho là bắt nguồn từ Februa , một lễ hội cổ xưa dành riêng cho nghi lễ dọn dẹp và giặt giũ vào mùa xuân.

Xem thêm: tháng trong tiếng Nhật

Tháng tiếng Anh-các tháng trong tiếng anh và ý nghĩa của nó

Tháng 1 tiếng Anh

tháng 1 tiếng anh

Được đặt theo tên vị thần La Mã Janus, người bảo vệ các cánh cổng và cửa ra vào. Janus được miêu tả với hai khuôn mặt, một khuôn mặt nhìn về quá khứ, khuôn mặt còn lại vào tương lai. Vào thời La Mã cổ đại, các cánh cổng của đền thờ Janus đã được mở trong thời gian chiến tranh và đóng cửa trong thời bình.

Tháng 2 tiếng Anh

Tháng 2 tiếng anh

Từ tiếng Latinh Februa, “tẩy rửa.” Tháng Februarius theo lịch La Mã được đặt tên cho Februalia, một lễ hội thanh tẩy và chuộc tội diễn ra trong thời kỳ này.

Tháng 3 tiếng Anh

Tháng 3 tiếng Anh
Hình tượng hợp kim đồng của sao Hỏa, vị thần chiến tranh của người La Mã. Mặc áo giáp của một vị tướng, ban đầu tượng cầm một ngọn giáo ở tay phải, giờ đã mất tích và có thể là một chiếc khiên ở bên trái (cũng bị mất).

Tháng 3 được đặt theo tên vị thần chiến tranh của người La Mã, Mars, đây là thời điểm trong năm để tiếp tục các chiến dịch quân sự đã bị gián đoạn bởi mùa đông. Tháng 3 cũng là thời điểm diễn ra nhiều lễ hội, có lẽ là để chuẩn bị cho mùa chiến dịch.

Tháng 4 tiếng Anh

tháng 4 tiếng anh

April lấy tên từ chữ aperire trong tiếng Latinh, có nghĩa là ‘mở ra’ (giống như hoa nở vào mùa xuân!). Đây là bức vẽ màu nước chi tiết tuyệt đẹp về một bình hoa của nghệ sĩ người Pháp Antoine Jules Pelletier. Người La Mã gọi là tháng Aprilis .

Tháng 5 tiếng Anh

tháng 5 tiếng anh

Được đặt tên theo nữ thần La Mã Maia, người giám sát sự phát triển của thực vật. Cũng từ từ tiếng La tinh maiores, “người lớn tuổi”, được tổ chức trong tháng này. Maia được coi là người nuôi dưỡng và là nữ thần trái đất, điều này có thể giải thích mối liên hệ với tháng mùa xuân.

Tháng 6 tiếng Anh

tháng 6 tiếng anh

Tháng 6 được đặt tên theo nữ thần La Mã Juno, người bảo trợ cho hôn nhân và hạnh phúc của phụ nữ. Cũng từ từ tiếng Latinh juvenis, “những người trẻ tuổi”.

Tháng 7 tiếng Anh

Được đặt tên để tôn vinh nhà độc tài La Mã Julius Caesar (100 TCN – 44 TCN) sau khi ông qua đời. Vào năm 46 TCN, Julius Caesar đã có một trong những đóng góp lớn nhất của mình cho lịch sử: Với sự giúp đỡ của Sosigenes, ông đã phát triển lịch Julian, tiền thân của Gregorian lịch chúng tôi sử dụng ngày hôm nay.

tháng 8 tiếng anh

Tháng 8 tiếng Anh

Được đặt tên để tôn vinh vị hoàng đế La Mã đầu tiên (và là cháu của Julius Caesar), Augustus Caesar (63 TCN – 14 SCN). Augustus (vị hoàng đế đầu tiên của La Mã) bắt nguồn từ chữ Latinh “augustus”, có nghĩa là đáng kính, cao quý và uy nghi.

Tháng 9 tiếng Anh

Tháng 9 bắt nguồn từ từ septem trong tiếng Latinh, có nghĩa là “bảy”, bởi vì đó là tháng thứ bảy của lịch La Mã đầu tiên.

Tháng 10 tiếng Anh

Trong lịch La Mã cổ đại, tháng 10 là tên của tháng thứ tám trong năm. Tên của nó bắt nguồn từ octo, từ tiếng Latinh có nghĩa là “tám”. Khi người La Mã chuyển đổi sang lịch 12 tháng, họ đã cố gắng đổi tên tháng này sau. nhiều vị hoàng đế La Mã khác nhau, nhưng cái tên October bị mắc kẹt!
Ở nước Anh cổ đại, tháng được gọi là Winmonath, có nghĩa là “tháng rượu vang”, vì đây là thời điểm trong năm sản xuất rượu vang. Người Anh còn gọi nó là Winterfylleth, hay “Trăng tròn mùa đông”. Họ coi Trăng tròn này là bắt đầu mùa đông. Trong truyền thuyết về thời tiết, chúng tôi lưu ý, “Nếu tháng 10 mang theo sương giá và gió lớn, thì tháng 1 và tháng 2 sẽ ôn hòa.”

Tháng 11 tiếng Anh

Từ từ novem trong tiếng Latinh, “chín”, bởi vì đây là tháng thứ chín của lịch La Mã đầu tiên.

Tháng 12 tiếng Anh

Từ ngữ La-tinh là “decim”, bởi vì đây là thứ mười của lịch La-tinh đầu tiên.

Viết tắt tháng trong tiếng anh – tháng tiếng anh viết tắt thế nào?

Nguyên tắc chung để viết tắt mỗi tháng chỉ đơn giản là lấy ba chữ cái đầu tiên trong mỗi chữ cái, điều này giúp dễ nhớ và dễ thực hành.
Về mặt kỹ thuật tồn tại hai trường hợp ngoại lệ, trường hợp đầu tiên là tháng 5 chỉ dài 3 chữ cái và như vậy được cho là không có chữ viết tắt.

Và sau đó là tháng 9, có thể được viết tắt là tháng 9, nhưng cũng thường được viết tắt là tháng 9, thay vào đó có 4 chữ cái.
Nhìn chung, quy tắc ba chữ cái hoạt động hoàn toàn tốt trong tất cả các tháng và cần được ghi nhớ.

Các tháng tiếng Anh được viết theo chuẩn và viết tắt như bên dưới. Bạn có thể tham khảo để sử dụng nhé.

1. January – Jan.
2. February – Feb.
3. March – Mar.
4. April – Apr.
5. May – May
6. June – Jun.
7. July – Jul.
8. August – Aug.
9. September – Sep. or Sept.
10. October – Oct.
11. November – Nov.
12. December – Dec.

Viết tắt tháng trong tiếng anh

 

Viết ngày tháng năm trong IELTS

Trong tiếng Anh Anh, chủ yếu được sử dụng ở Úc, ngày được theo sau tháng, sau đó là năm. Ngày 6 tháng 9, năm 2019, có thể được viết đầy đủ (theo thứ tự đơn giản đến phức tạp )

  • 6 Sept
  • 6 September
  • 6 September 2019
  • 6th September 2019
  • the 6th of September 2019
  • the 6th of September, 2019

Xem thêm: Cambridge ielts vocabulary

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.