Rất vui được gặp bạn bằng tiếng nhật

Khi mới bắt đầu học tiếng Nhật, chúng ta sẽ tiếp xúc với rất nhiều những câu chào hỏi khác nhau. Chẳng hạn như những câu chào hỏi đơn giản như 「おはようございます、こんにちは、こんばんは、… 」vậy bạn đã bao giờ thắc mắc câu “Rất vui được gặp bạn bằng tiếng Nhật” nói như thế nào không? Hãy cũng theo chân Nhà Sách Daruma khám phá xem mẫu câu “Rất vui được gặp bạn bằng tiếng Nhật” sẽ nói như thế nào nhé!

Rất vui được gặp bạn bằng tiếng nhật

Rất vui được gặp bạn bằng tiếng nhật
Nếu là một người yêu thích hay học tiếng Nhật qua một thời gian, chắc chắn các bạn cũng biết trong mỗi tính huống khác nhau những mẫu câu sẽ có nhưng cách nói khác nhau. Sau đây, Nhà Sách Daruma sẽ giới thiệu cho các bạn một số các nói khác nhau của mẫu câu “Rất vui được gặp bạn bằng tiếng Nhật”.
1. また会えてうれしいです。- Mata aete ureshii desu.
(Tôi rất vui được gặp bạn) – dùng cho trường hợp gặp gỡ lần đầu
2. またお会いできて光栄です。- Mata oaidekite kouei desu.
(Tôi rất hân hạnh được gặp bạn) – dùng cho trường hợp trang trọng, lịch sự ví dụ như trong kinh doanh
3. またお目にかかれてうれしく思います。- Mata omeni kakarete ureshiku omoimasu.
(Tôi rất vui được gặp bạn) – dùng cho trường hợp trang trọng, lịch sự ví dụ như trong kinh doanh
4. 久しぶりですね。- Hisashiburi desune.
(Tôi rất vui được gặp bạn) – dùng cho trường hợp lâu ngày gặp lại.

Trên đây là 4 mẫu câu “Rất vui được gặp bạn bằng tiếng Nhật” được sử dụng trong các tình huống khác nhau.

Xem ngay: Luyện nghe tiếng Nhật N3

Một số mẫu câu chào hỏi thông dụng trong tiếng Nhật

Rất vui được gặp bạn bằng tiếng nhật

Nhật bản là đất nước rất xem trọng lễ nghĩa và hình thức, vì vậy việc chào hỏi đối với người Nhật rất quan trọng. Một lời chào hỏi đúng lễ nghĩa có thể tạo cho đối phương được ấn tượng tốt và giúp mối quan hệ trở nên tốt đẹp hơn. Hãy cùng Daruma tham khảo một số mẫu câu sau đây nhé!

Chào hỏi:

おはようございます。- Ohayogozaimasu.

Chào buổi sáng.

こんにちは。- Konnichiwa.

Chào buổi trưa.

こんばんは。- Konbanwa.

Chào cuổi tối.

はじめてお目にかかります。Hajimete omeni kakarimasu .

Rất hân hạnh được làm quen với anh

おあいできて、うれしいです。- Oaidekite, ureshi desu.

Hân hạnh được gặp bạn.

またおめにかかれて、うれしいです。- Mata omeni kakarete, ureshi desu.

Tôi rất vui được gặp bạn.

ごぶさたしています。- Gobusatashiteimasu.

Lâu quá không gặp.

またお会いしました。 Mata oaishimashita.

Thật vui khi được gặp lại anh.

Chào tạm biệt:

Rất vui được gặp bạn bằng tiếng nhật

さようなら。- Sayonara.

Tạm biệt.

おやすみなさい- Oyasuminasai.

Chúc ngủ ngon.

またあとで。- Mataatode.

Hẹn gặp bạn sau.

きをつけて。- Kiotsukete.

Bảo trọng nhé.

またおめにかかりたいとおもいます。- Mata omeni kakaritai to omoimasu.

Tôi mong sẽ gặp lại bạn.

またお目にかかれる日を楽しみにしております。-Mata omeni kakareru hiwo tanoshimini shiteorimasu.

Tôi mong ngày được gặp lại anh.

では、また。- Deha, mata.

Hẹn gặp bạn sau.

おさきにしつれいします。- Osakini shitsurei shimasu.

Tôi xin phép về trước.

Lời cảm ơn:

ありがとうございます。- Arigatoo gozaimasu.

Cảm ơn bạn rất nhiều.

いろいろおせわになりました。- Iroiro osewani narimasu.

Xin cảm ơn anh đã giúp đỡ.

お招きいただきありがとうございます。-Omaneki itadaki arigatou gozaimasu.

Cám ơn vì đã mời tôi.

Lời xin lỗi:

すみません。- Sumimasen.

Xin lỗi.

ごめんなさい。- Gomennasai.

Xin lỗi.

わたしのせいです。- Watashi no sei desu.

Đó là lỗi của tôi.

おまたせしてもうしわけありません。- Omatase shite moshi wake arimasen.

Xin lỗi vì đã làm bạn đợi.

Daruma mong rằng qua bài viết này sẽ giúp bạn hiểu được ý nghĩa của mẫu câu “Rất vui được gặp bạn bằng tiếng Nhật” để vận dụng hợp lý trong những trường hợp, tình huống khác nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *