Phân biệt tonari &yoko&soba có lẽ là điều khó khăn đối với học viên khi dùng. Chúng ta thường bị nhầm lẫn là chúng giống nhau và có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên mỗi từ thực chất lại có những nghĩa và cách sử dụng riêng của nó trong từng trường hợp, cùng tìm hiểu chi tiết nhé:

 

1) 隣 (tonari)

-隣 (tonari) có nghĩa là cạnh nhau, sát bên. Trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng từ này để giải thích rằng tòa nhà A nằm sát bên tòa nhà B. Có nghĩa là A và B nằm sát bên nhau và bạn sẽ không thể tìm thấy một tòa nhà nào khác nữa nằm giữa.

-Ngoài ra ,隣 còn được sử dụng thường xuyên khi mô tả một người nào nó sống gần nhà bạn, ngồi gần bạn hay cả trường hợp làm việc ở tòa nhà sát tòa nhà bạn đang làm. Thỉnh thoảng trường hợp một người khác không ở cạnh bạn (xét về vật lý) thì bạn cũng có thể sử dụng để miêu tả về người đó, ví dụ bên dưới:

A: あのかわいい彼女は誰ですか?
Ano kawaii kanojo wa dare desuka?
Cô bé đáng yêu kia là ai vậy?

B: 隣のゆみちゃんです
Tonari no Yumi-chan desu
Đó là cô bé hàng xóm của tôi, Yumi ( ai đó sống gần nhà của bạn)

∇ Lưu ý:  Khi muốn sử dụng 隣 (tonari), hãy chắc chắn rằng thứ mà bạn đang so sánh với nhau thuộc cùng một chủng loại. Ví dụ, tòa nhà này với tòa nhà kia, nhà ga này với nhà ga kia… Thật là thiếu tự nhiên khi dùng隣để nói ai đó ở sát bên chai nước đúng không nào?
Ví dụ:

リサは隣の家に住んでいます
Risa wa tonari no ie ni sunde imasu.
Risa sống trong ngôi nhà nằm sắt nhà tôi.

2) 横 (yoko)

-Từ này có nghĩa là một thứ gì đấy nằm trên một hướng thẳng một một thứ khác. Không như隣sẽ yêu cầu cùng một chủng loại, thứ mà bạn mô tả khi dùng với 横 (yoko) không hề bắt buộc phải cùng loại/ cùng tính chất/ cùng size. Chỉ cần một vật nào đó nằm bên phải hoặc bên trái của một thứ gì đó theo hướng thẳng là được.

-Đối với 隣 (tonari), nếu A nằm sát B thì sẽ không tồn tại một thứu gì khác nưã nằm giữa A và B, tuy nhiên với 横 (yoko), điều này là có thể.
Ví dụ:

郵便局の横にバラがある
Tiệm hoa nằm trên cùng một phía với bưu điện ( Có thể nằm sát bên/ bên trái/ bên phải của bưu điện)

3) 側 (soba)

-Từ này mang nghĩa là gần đây. Dùng để diễn tả một thứ gì đó nằm xung quanh khu vực của một thứ
khác (theo tính vật lý). Vì vậy, điểm mấu chốt ở đây là khoảng cách. Nó thường được sử dụng thay thế qua lại với 近く (chikaku)
Ví dụ:

学校は川のそばにある
Gakkou wa kawa no soba ni aru.
Trường của tôi nằm gần một con sông..

Nhà sách tiếng nhật hy vọng rằng bài viết về tonari &yoko&soba giúp học viên nắm vững và dùng một cách hiệu quả 3 từ trên.

 

Tổng Hợp ngu phap N5 và Ôn luyện ngữ pháp Mina sơ cấp 1

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N5 ( N5 の文法 ) 第1課 ( BÀI 1 ) 1. わたしは N です。:Tôi là… (khẳng định) 2. わたしは N じゃありません/ではありません。:Tôi không phải là… (phủ định) 3. ~ は N ですか。:…phải không? (câu hỏi) 4. N1は N です。N2も N です。:N1 là N. N2 cũng là N. 5. ~ は N1 の N2 です。:Trợ từ の dùng để nối 2 danh từ N1 và N2. 第2課 ( BÀI…

Read More

Thành Ngữ Tiếng Nhật đi với ashi 足 – Thành Ngữ Tiếng Nhật

Một vài thành ngữ đi với ashi 足 1.足を洗う    Cải tà quy chính, rửa tay gác kiếm. .こういう仕事からは足を洗いたいです。Tôi muốn thoát khỏi những công việc kiểu này. .やくざの世界から足を洗って、まじめに生きます。Cắt đứt quan hệ với bọ lưu manh, sống an phận thủ thường. 2.足を箱ぶ   Đặc biệt đi, có ý đi, mất công đi .たびたび足を箱ばせてすみません。Để ngài phải đi lại…

Read More

Sự khác nhau giữa てから và あとで

Sự khác nhau giữa てから và  あとで, cùng phân biệt てから và あとで nhé あとで diễn tả mỗi quan hệ về thời gian giữa mệnh đề trước và sau rõ ràng, nhấn mạnh về thời gian 1.新しいのを買ったあとで、なくした時計が見つかりました。Sau khi mua đồng hồ mới tôi đã tìm thấy cái đồng hồ đã đánh mất 2. 仕事のあとで、飲みに行きませんか?Sau khi xong việc…

Read More

Kinh Nghiệm thi JLPT (Năng lực nhật ngữ)

Trước khi đi thi JLPT Những thứ cần chuẩn bị: Phiếu dự thi (quên phiếu dự thi cũng không sao), vẫn được thi như bình thường. Cái cần mang là CMT hoặc Hộ chiếu,nếu thiếu cái này thì sẽ không được thi JLPT, hoặc được thi nhưng phải làm giấy cam đoan (mang giấy tờ tùy thân sau 10…

Read More

Tự học tiếng Nhật thế nào?

Tiếng Nhật có thể tự học được nếu kiên trì. Thời đại bây giờ cũng quá thuận tiện hơn ngày xưa. Nói cực đoan, thậm chí không cần đi Nhật học tiếng, thẳng tiếng qua học luyện thi, học chuyên môn (semmon, đại học) luôn. Dưới đây là một số gợi ý của mình về…

Read More

Thành ngữ tiếng Nhật thông dụng

1.満場一致(まんじょういっち):その場にいるすべての人の意見が一致すること (そのばにいるすべてのひとのいけんがいっちすること)。 Thành ngữ này chỉ sự thống nhất, nhất trí của tất cả mọi người khi cùng tham gia vào một vấn đề gì đó. 2.三日坊主(みっかぼうず):物事に飽きやすく、長続きしないこと。(ものごとにあきやすく、ながくつづきしないこと) Thành ngữ này chỉ những người cả thèm chóng chán, không duy trì cái gì được lâu. 3.無芸大食(むげいたいしょく):特技や取り柄がないにもかかわらず、食べることだけは人並みであること。また、自分のことを謙遜していう場合にも用いられる。 (とくぎやとりえがないにもかかわらず、たべることだけはひとなみであること。また、じぶんのことけんそんしていうばあいにももちいられる)5.問答無用(もんどうむよう):話し合っても無意味なさま。これ以上話し合いを続けても無駄なため、議論を終わらせる場合などに使う言葉。(はなしあってもむいみなさま。これいじょうはなしあいをつづけてもむだなため、ぎろんをおわらせるばあいなどにつかうことば)。 Thành ngữ này chỉ khi muốn kết thúc một cuộc nói…

Read More